Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a. Gọi CTHH là: X2O
Theo đề, ta có:
\(d_{\dfrac{X_2O}{Ca}}=\dfrac{M_{X_2O}}{M_{Ca}}=\dfrac{M_{X_2O}}{40}=1,55\left(lần\right)\)
\(\Leftrightarrow PTK_{X_2O}=M_{X_2O}=62\left(đvC\right)\)
b. Ta có: \(PTK_{X_2O}=NTK_X.2+16=62\left(đvC\right)\)
\(\Rightarrow NTK_X=23\left(đvC\right)\)
Vậy X là natri (Na)
Vậy CTHH của hợp chất là: Na2O
Gọi công thức của hợp chất là $X_2O$.
Phân tử hiđro là $H_2$ nên:
$M_{H_2}=2$
Hợp chất nặng hơn phân tử hiđro $31$ lần nên:
$M_{X_2O}=31\cdot2=62$
$M_{X_2O}=62$
b) Tính nguyên tử khối của $X$, xác định $X$Ta có:
$M_{X_2O}=2M_X+16$
$62=2M_X+16$
$2M_X=62-16=46$
$M_X=23$
Nguyên tố có nguyên tử khối bằng $23$ là natri.
Tên nguyên tố: Natri
Kí hiệu hóa học: Na
Gọi công thức của hợp chất là $X_2O$.
Phân tử hiđro là $H_2$ nên:
$M_{H_2}=2$
Hợp chất nặng hơn phân tử hiđro $31$ lần nên:
$M_{X_2O}=31\cdot2=62$
a) Phân tử khối của hợp chất
$M_{X_2O}=62$
b) Tính nguyên tử khối của $X$, xác định $X$
Ta có:
$M_{X_2O}=2M_X+16$
$62=2M_X+16$
$2M_X=46$
$M_X=23$
Nguyên tố có nguyên tử khối bằng $23$ là natri.
Tên nguyên tố: Natri
Kí hiệu hóa học: Na
Gọi hợp chất là $XO_2$.
Phân tử hiđro là $H_2$ có phân tử khối:
$M_{H_2}=2$
Theo đề bài, hợp chất nặng hơn phân tử hiđro 32 lần, nên:
$M_{XO_2}=32\cdot2=64$
Ta có:
$M_{XO_2}=M_X+2\cdot16$
$64=M_X+32$
$M_X=32$
Nguyên tố có nguyên tử khối bằng $32$ là lưu huỳnh.
Tên nguyên tố: Lưu huỳnh
Kí hiệu hóa học: S
PTK của hợp chất = $32M_{H_2} = 32.2 = 64(đvC)$
Suy ra : X + 16.2 = 64 $\Rightarrow X = 32$
Vậy X là lưu huỳnh, KHHH : S
PTKhidro = 1.2 = 2
→ PTKh/c = 32.2 = 64
→ NTKX = 64 - 16.2 = 32
→ X là nguyên tố Lưu huỳnh. Kí hiệu là S


CTHH: 2XO3
2XO3=2X+ 16 .3= 40x4
2XO3=2X+48=80
2XO3=2X=32
=> X là nguyên tố lưu huỳnh