Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ta có :
$M_{hợp\ chất} = 2X + 16 = 47M_{H_2} = 47.2 = 94$
$\Rightarrow X = 39$
Vậy X là nguyên tố Kali,KHHH : K
\(M_{nguyên tử}=47.2=94(g/mol)\\ M=2X+16=94\\ \Rightarrow X=39 (Kali)\)
Gọi hợp chất là $XO_2$.
Phân tử hiđro là $H_2$ có phân tử khối:
$M_{H_2}=2$
Theo đề bài, hợp chất nặng hơn phân tử hiđro 32 lần, nên:
$M_{XO_2}=32\cdot2=64$
Ta có:
$M_{XO_2}=M_X+2\cdot16$
$64=M_X+32$
$M_X=32$
Nguyên tố có nguyên tử khối bằng $32$ là lưu huỳnh.
Tên nguyên tố: Lưu huỳnh
Kí hiệu hóa học: S
PTK của hợp chất = $32M_{H_2} = 32.2 = 64(đvC)$
Suy ra : X + 16.2 = 64 $\Rightarrow X = 32$
Vậy X là lưu huỳnh, KHHH : S
PTKhidro = 1.2 = 2
→ PTKh/c = 32.2 = 64
→ NTKX = 64 - 16.2 = 32
→ X là nguyên tố Lưu huỳnh. Kí hiệu là S
gOI HỢP CHẤT là \(XO_2\)
Theo bài: \(M_{XO_2}=32M_{H_2}=64\left(đvC\right)\)
Mà \(M_X+2M_O=64\Rightarrow M_X=32\left(đvC\right)\)
Vậy X là nguyên tố lưu huỳnh.KHHh:S
a. \(PTK=47.2=94\left(đvC\right)\)
b. ta có:
\(2.X+O=A\)
\(2X+16=94\)
\(2X=94-16\)
\(2X=78\)
\(X=\dfrac{78}{2}=39\)
\(\Rightarrow X\) là \(Kali\), kí hiệu là \(K\)
Câu 2.
Gọi công thức của hợp chất là $XO_2$.
Phân tử hiđro là $H_2$ nên:
$M_{H_2}=2$
Hợp chất nặng hơn phân tử hiđro $32$ lần nên:
$M_{XO_2}=32\cdot2=64$
Ta có:
$M_{XO_2}=M_X+2\cdot16$
$64=M_X+32$
$M_X=32$
Nguyên tố có nguyên tử khối bằng $32$ là lưu huỳnh.
Kí hiệu hóa học: $S$
Câu 3.
Gọi số proton, electron, nơtron của nguyên tử $Y$ lần lượt là $p,e,n$.
Vì nguyên tử trung hòa điện nên:
$p=e$
Theo đề bài:
$p+e+n=52$
$\Rightarrow p+p+n=52$
$\Rightarrow 2p+n=52$ (1)
Trong hạt nhân, số hạt không mang điện là nơtron,
số hạt mang điện là proton.
Theo đề:
$n=p+1$ (2)
Thế (2) vào (1):
$2p+(p+1)=52$
$3p+1=52$
$3p=51$
$p=17$
Suy ra:
$e=p=17$
$n=p+1=18$
Vậy $p=17,\quad e=17,\quad n=18$

CTHH: X2O
MX2O = 47.2 = 94 (g/mol)
=> MX = 39 (g/mol)
=> X kà K(kali)
Cám ơn ạ:>