K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

10 tháng 2

Gọi hợp chất là $CX_2$ (vì gồm 1 nguyên tử C liên kết với 2 nguyên tử X).

a) Tính phân tử khối của hợp chất

Phân tử hiđro là $H_2$ có phân tử khối: $M_{H_2}=2$

Theo đề bài, hợp chất nặng hơn phân tử hiđro 22 lần, nên: $M_{CX_2}=22 \cdot 2 = 44$

b) Tính nguyên tử khối của X, xác định X

Ta có:

$M_{CX_2}=M_C+2M_X$

$44=12+2M_X$

$2M_X=44-12=32$

$M_X=16$

Nguyên tố có nguyên tử khối bằng 16 là oxi.

Kí hiệu hóa học: O
Tên nguyên tố: Oxi

c) Viết công thức hóa học của hợp chất

Vì $X$ là oxi nên hợp chất là: $CO_2$

11 tháng 11 2021

a. Gọi CTHH là: X2O

Theo đề, ta có: 

\(d_{\dfrac{X_2O}{Ca}}=\dfrac{M_{X_2O}}{M_{Ca}}=\dfrac{M_{X_2O}}{40}=1,55\left(lần\right)\)

\(\Leftrightarrow PTK_{X_2O}=M_{X_2O}=62\left(đvC\right)\)

b. Ta có: \(PTK_{X_2O}=NTK_X.2+16=62\left(đvC\right)\)

\(\Rightarrow NTK_X=23\left(đvC\right)\)

Vậy X là natri (Na)

Vậy CTHH của hợp chất là: Na2O

11 tháng 11 2021

Cảm ơn bạn

Câu 4: Một hợp chất A gồm 1 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 2 nguyên tử O và nặng hơn phân tử hidro 22 lần.a) Tính phân tử khối của hợp chấtb) Tính nguyên tử khối của X, cho biết tên và kí hiệu của nguyên tố.c) Viết công thức hóa học của hợp chất A.Câu 3: Tìm số p, số e, số n trong các trường hợp sau:a) Nguyên tử flo có số hạt mang điện dương là 9. Số hạt không mang điện...
Đọc tiếp

Câu 4: Một hợp chất A gồm 1 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 2 nguyên tử O và nặng hơn phân tử hidro 22 lần.

a) Tính phân tử khối của hợp chất

b) Tính nguyên tử khối của X, cho biết tên và kí hiệu của nguyên tố.

c) Viết công thức hóa học của hợp chất A.

Câu 3: Tìm số p, số e, số n trong các trường hợp sau:

a) Nguyên tử flo có số hạt mang điện dương là 9. Số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện dương 1 hạt.

b) Tổng số hạt trong nguyên tử natri là 34. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt.

c) Tổng số hạt trong nguyên tử sắt là 82. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt.

d) Tổng số hạt trong một nguyên tử X  là 40. Số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện duơng là 1 hạt.

 

2
30 tháng 8 2021

Câu 4 : 

a)

$M_{hợp\ chất} = 22M_{H_2} = 22.2 = 44(g/mol)$

b)

$M_{hợp\ chất} = X + 16.2 = 22.2 = 44 \Rightarrow X = 12(Cacbon)$

KHHH : C

30 tháng 8 2021

Câu 3 : 

Với dạng bài này, phương pháp làm là : 

Gọi số hạt proton = số hạt electron = p

Gọi số hạt notron = n

- Tổng số hạt = 2p + n

Tổng số hạt mang điện là : 2p

Tổng số hạt không mang điện là : n

Từ số lập hệ phương trình, tìm được p và n

Câu 4: Một hợp chất A gồm 1 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 2 nguyên tử O và nặng hơn phân tử hidro 22 lần.a) Tính phân tử khối của hợp chấtb) Tính nguyên tử khối của X, cho biết tên và kí hiệu của nguyên tố.c) Viết công thức hóa học của hợp chất A.Câu 3: Tìm số p, số e, số n trong các trường hợp sau:a) Nguyên tử flo có số hạt mang điện dương là 9. Số hạt không mang điện nhiều...
Đọc tiếp

Câu 4: Một hợp chất A gồm 1 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 2 nguyên tử O và nặng hơn phân tử hidro 22 lần.

a) Tính phân tử khối của hợp chất

b) Tính nguyên tử khối của X, cho biết tên và kí hiệu của nguyên tố.

c) Viết công thức hóa học của hợp chất A.

Câu 3: Tìm số p, số e, số n trong các trường hợp sau:

a) Nguyên tử flo có số hạt mang điện dương là 9. Số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện dương 1 hạt.

b) Tổng số hạt trong nguyên tử natri là 34. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt.

c) Tổng số hạt trong nguyên tử sắt là 82. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt.

d) Tổng số hạt trong một nguyên tử X  là 40. Số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện duơng là 1 hạt.

Câu 1: Trong các chất cho dưới đây, hãy chỉ ra và giải thích chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất:

Chất

Phân tử gồm

Công thức

PTK (đvC)

Đơn chất

Hợp chất

Nước

2H, 1O

 

 

 

 

Muối ăn

1Na, 1Cl

 

 

 

 

Đường mía

12C, 22H, 11O

 

 

 

 

Nước oxi già

2H, 2O

 

 

 

 

Vôi sống

1Ca, 1O

 

 

 

 

Khí ozon

3O

 

 

 

 

Đá vôi

1Ca, 1C, 3O

 

 

 

 

Thạch cao

1Ca,1S, 4O

 

 

 

 

Khí amoniac

1N, 3H

 

 

 

 

Khí cacbonic

1C, 2O

 

 

 

 

Khí clo

2Cl

 

 

 

 

Photpho

1P

 

 

 

 

Sắt

1Fe

 

 

 

 

Khí oxi

2O

 

 

 

 

1
30 tháng 8 2021

Câu 1: Trong các chất cho dưới đây, hãy chỉ ra và giải thích chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất:

Chất

Phân tử gồm

Công thức

PTK (đvC)

Đơn chất

Hợp chất

Nước

2H, 1O

\(H_2O\)

18

 

x

Muối ăn

1Na, 1Cl

NaCl

58,5

 

x

Đường mía

12C, 22H, 11O

\(C_{12}H_{22}O_{11}\)

342

 

x

Nước oxi già

2H, 2O

\(H_2O_2\)

34

 

x

Vôi sống

1Ca, 1O

CaO

56

 

x

Khí ozon

3O

\(O_3\)

48

x

 

 

Đá vôi

1Ca, 1C, 3O

CaCO3

100

 

x

Thạch cao

1Ca,1S, 4O

CaSO4

136

 

x

Khí amoniac

1N, 3H

NH3

17

 

x

Khí cacbonic

1C, 2O

CO2

44

 

x

Khí clo

2Cl

Cl2

71

x

 

Photpho

1P

P

31

x

 

Sắt

1Fe

Fe

56

x

 

Khí oxi

2O

O2

32 (đơn chất)

15 tháng 10 2021

a)

$PTK = 32M_{H_2} = 32.2 = 64(đvC)$

b)

$X + 16.2 = 64 \Rightarrow X = 32$

Vậy X là lưu huỳnh, KHHH : S

25 tháng 10 2021

undefined

10 tháng 2

Gọi hợp chất là $XO_2$.

Phân tử hiđro là $H_2$ có phân tử khối:
$M_{H_2}=2$

Theo đề bài, hợp chất nặng hơn phân tử hiđro 32 lần, nên:
$M_{XO_2}=32\cdot2=64$

Ta có:
$M_{XO_2}=M_X+2\cdot16$

$64=M_X+32$

$M_X=32$

Nguyên tố có nguyên tử khối bằng $32$ là lưu huỳnh.

Tên nguyên tố: Lưu huỳnh
Kí hiệu hóa học: S

26 tháng 10 2021

PTK của hợp chất = $32M_{H_2} = 32.2 = 64(đvC)$

Suy ra : X + 16.2 = 64 $\Rightarrow X = 32$

Vậy X là lưu huỳnh, KHHH : S

26 tháng 10 2021

    PTKhidro = 1.2 = 2

→ PTKh/c = 32.2 = 64

→ NTKX = 64 - 16.2 = 32

→ X là nguyên tố Lưu huỳnh. Kí hiệu là S

 

26 tháng 3 2022

a) PTKA = 32.2 = 64 (đvC)

b) PTKA = NTKX + 2.16 = 64 (đvC)

=> NTKX = 32 (đvC)

=> X là Lưu huỳnh (S)

c) CTHH: SO2

10 tháng 2

Gọi công thức của hợp chất là $X_2O$.

Phân tử hiđro là $H_2$ nên:
$M_{H_2}=2$

Hợp chất nặng hơn phân tử hiđro $31$ lần nên:
$M_{X_2O}=31\cdot2=62$

a) Phân tử khối của hợp chất

$M_{X_2O}=62$

b) Tính nguyên tử khối của $X$, xác định $X$

Ta có:
$M_{X_2O}=2M_X+16$

$62=2M_X+16$

$2M_X=62-16=46$

$M_X=23$

Nguyên tố có nguyên tử khối bằng $23$ là natri.

Tên nguyên tố: Natri
Kí hiệu hóa học: Na