Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a: \(n_{\left(CO_2\right)}=\frac{9,6\cdot10^{22}}{6\cdot10^{23}}=\frac{9.6}{6\cdot10}=\frac{9.6}{60}=0,16\left(mol\right)\)
Tổng số mol là: 0,2+0,16+0,8=1,16(mol)
Thể tích khí là: \(V=1,16\cdot22,4=25,984\) (lít)
b: \(m_{\left(N_2\right)}=0,2\cdot28=5,6\left(gam\right)\)
\(m_{\left(CO_2\right)}=0,16\cdot44=7,04\left(gam\right)\)
\(m_{\left(O_2\right)}=0,8\cdot32=25,6\left(gam\right)\)
Khối lượng của hỗn hợp là:
5,6+7,04+25,6=38,24(gam)
Khối lượng mol trung bình là: 38,24:1,16≃32,97(g/mol)
Hỗn hợp $Z$ gồm $CO$ và $H_2$:
$M_{CO}=28g/mol,\quad M_{H_2}=2g/mol$
Ta có:
$d_{Z/H_2}=7,5$
$M_Z=7,5\cdot2=15g/mol$
Gọi số mol $CO,H_2$ lần lượt là $x,y$:
$\dfrac{28x+2y}{x+y}=15$
$28x+2y=15x+15y$
$13x=13y$
$x=y$
Vậy trong $50$ lít hỗn hợp:
$V_{CO}=V_{H_2}=25L$
Tỉ khối giảm đi $2$ lần:
$d'=\dfrac{7,5}{2}=3,75$
$M_{Z'}=3,75\cdot2=7,5g/mol$
Gọi $V$ là thể tích $H_2$ cần thêm:
$\dfrac{25\cdot28+25\cdot2+2V}{50+V}=7,5$
$\dfrac{750+2V}{50+V}=7,5$
$750+2V=375+7,5V$
$375=5,5V$
$V\approx68,18L$
Đáp án: cần thêm khoảng $68,18$ lít $H_2$.
Hỗn hợp $X$ gồm $O_2$ và $CO_2$.
$M_{SO_2}=64g/mol$
$d_{X/SO_2}=0,725$
$M_X=0,725\cdot64=46,4g/mol$
Nhưng:
$M_{O_2}=32g/mol$
$M_{CO_2}=44g/mol$
Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp $O_2,CO_2$ không thể lớn hơn $44g/mol$.
Trong khi:
$M_X=46,4g/mol>44g/mol$
=> Dữ kiện bài 2 bị sai hoặc đề bị gõ nhầm.
Nếu đề đúng là $d_{X/SO_2}=0,625$ thì:
$M_X=0,625\cdot64=40g/mol$
Với $11,2L$ khí:
$n_X=\dfrac{11,2}{22,4}=0,5mol$
Gọi $n_{O_2}=x,\ n_{CO_2}=y$:
$x+y=0,5$
$32x+44y=40\cdot0,5=20$
Suy ra:
$x=y=0,25mol$
$m_{O_2}=0,25\cdot32=8g$
$m_{CO_2}=0,25\cdot44=11g$
Nếu đề là $0,625$ thì đáp án: $m_{O_2}=8g,\ m_{CO_2}=11g$.
Câu1) nCO2 =m/M=11/44=0,25(mol)
nH2= 9.1023/6.1023=1,5(mol)
VH2 =n.22,4=1,5.22,4=33,6(l)
Ta có:
$M_{CO_2}=12+16\cdot2=44g/mol$
$n_{CO_2}=\dfrac{m}{M}=\dfrac{11}{44}=0,25mol$
b) Thể tích của $9\cdot10^{23}$ phân tử $H_2$ ở đktcTa có:
$n_{H_2}=\dfrac{N}{N_A}=\dfrac{9\cdot10^{23}}{6\cdot10^{23}}=1,5mol$
$V_{H_2}=n\cdot22,4=1,5\cdot22,4=33,6lít$
2
nCO2 = 6,72/22,4=0,3 mol
=> nC = 0,3 mol
nH2O= 7,2/18=0,4 mol
=> nH= 0,4.2=0,8 mol
=> nC : nH = 0,3 : 0,8 = 3 : 8
=> CTĐG của hợp chất hữu cơ là (C3H8)n
Ta có: M CxHy= 1,517 x 29 = 44 (g/mol)
=>. 44n = 44 => n=1
CTHH của hợp chất hữu cơ là C3H8
A/
Số mol NH3 có trong 6,72l NH3 ở đkt :
\(n_{NH_3}=\frac{V_{NH_3}}{24}=\frac{6,72}{24}=0,28\left(mol\right)\)
Khối lượng của 6,72l NH3 ở đkt :
\(m_{NH_3}=n_{NH_3}.M_{NH_3}=0,28.17=4,76\left(gam\right)\)
B/Số nguyên tử có trong 1,5 mol Nhôm :
\(n_{Al}.6.10^{23}=1,5.6.10^{23}=9.10^{23}\) ( nguyên tử )
C/ Số mol có trong 8 gam khí Oxi :
\(n_{O_2}=\frac{m_{O_2}}{M_{O_2}}=\frac{8}{16}=0,25\left(mol\right)\)
Thể tích đktc của 8 gam khí Oxi :
\(V_{O_2}=n_{O_2}.22,4=0,25.22,4=5,6\left(l\right)\)
Còn Câu D/ XD
Số mol CO2 có trong 0,336l CO2 ở đktc :
\(n_{CO_2}=\frac{V_{CO_2}}{22,4}=\frac{0,336}{22,4}=0,015\left(mol\right)\)
Khối lượng của 0,25 mol O2 :
\(m_{O_2}=n_{O_2}.M_{O_2}=0,25.32=8\left(gam\right)\)
Khối lượng của 0,015mol CO2 :
\(m_{CO_2}=n_{CO_2}.M_{CO_2}=0,015.44=0,66\left(gam\right)\)
Khối lượng hỗn hợp CO2 và O2 :
\(0,66+8=8,66\left(gam\right)\)
Thể tích hỗn hợp CO2 và O2 ở đktc :
\(V_{hỗnhợp}=\left(n_{CO_2}+n_{O_2}\right).22,4=\left(0,25+0,015\right).22,4=5,936\left(l\right)\)
Xog r =.= Fine
Đáp án:
→%mFe2O3=66,67%;%mCuO=33,33%→%mFe2O3=66,67%;%mCuO=33,33%
Giải thích các bước giải:
Gọi số mol 2 oxit lần lượt là x, y.
→160x+80y=24 gam→160x+80y=24 gam
Phản ứng xảy ra:
Fe2O3+3CO→2Fe+3CO2Fe2O3+3CO→2Fe+3CO2
CuO+COto→Cu+CO2CuO+CO→toCu+CO2
Khối lượng rắn giảm là do O bị khử
→nO bị khử=3nFe2O3 phản ứng+nCuO phản ứng=3x.80%+y.80%=24−18,8816=0,32 mol→nO bị khử=3nFe2O3 phản ứng+nCuO phản ứng=3x.80%+y.80%=24−18,8816=0,32 mol
Giải được: x=y=0,1.
→%mFe2O3=160x24=66,67%→%mCuO=33,33%