Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
đổi 0.1mm2= \(1\times10^{-7}m^2\)
đổi 0.5mm2=\(5\times10^{-7}m^2\)
R1=ρ\(\frac{l_1}{S_1}\)⇔500=ρ\(\frac{100}{1\times10^{-7}}=\rho\times1\times10^9\)⇒ρ=\(\frac{500}{1.10^9}=5\times10^{-7}\) Ωm
R2=ρ\(\frac{l_2}{S_2}=5\times10^{-7}\times\frac{50}{5\times10^{-7}}=50\Omega\)
Một dây đẫn bằng constantan (một loại hợp kim) dài l1 = 100 m, có tiết diện S1 = 0,1 mm2 thì có điện trở R1 = 500 #Hỏi cộng đồng OLM #Vật lý lớp 9
Tóm tắt:
l1=100(m) S1=0,1 mm2 R1=500Ω
l2=50 m S2=0,5 mm2
R2=? Ω
Giải:
Ta có:\(\left\{{}\begin{matrix}R_{dd}\sim l_{dd}\\R_{dd}\sim\dfrac{1}{S_{dd}}\end{matrix}\right.\Rightarrow R_{dd}\sim\dfrac{l_{dd}}{S_{dd}}\)
Lại có:
\(\dfrac{R_1}{R_2}=\dfrac{\dfrac{l_1}{S_1}}{\dfrac{l_2}{S_2}}=\dfrac{l_1S_2}{l_2S_1}=\dfrac{100.0,5}{50.0,1}=10\)
\(\Rightarrow R_1=10R_2\Rightarrow R_2=\dfrac{R_1}{10}=\dfrac{500}{10}=50\left(\Omega\right)\)
Vậy điện trở của dây dẫn R2 có giá trị 50 Ω
Điện trở của một dây sắt dài l1 = 50 m (bằng l1/4) cũng có điện trở R1 = 120 Ω thì nó phải có tiết diện là S = =
= 0,05 mm2.
Vậy một dây sắt dài 50 m, có điện trở R2 = 45 Ω thì phải có tiết diện là
S2 = S.S2 = S. = 0,05.
=
mm2.
Điện trở tỉ lệ nghịch cới tiết diện của dây nên ta có Suy ra
R2 = R1. = 5,5.
= 1,1 Ω.
Vì hai điện trở làm cùng một chất liệu nên ta có
R1=p . l1/ S1
R2= p . l2/S2
==> R1/R2 = l1/S1 : l2/ S2
==>S2 = R1/R2 . l2/l1 . S1
= 60/30 . 30/150 . 0,4 = 0.16 (mm^2)
Vậy .....
Tóm tắt :
\(l_1=150m\)
\(S_1=0,2mm^2=2.10^{-7}m^2\)
\(R_1=120\Omega\)
\(l_2=30m\)
\(S_2=1,2mm^2=1,2.10^{-6}m^2\)
\(\rho_1=\rho_2\)
____________________________________
R2 = ?
GIẢI :
* Cách 1 :
Điện trở suất của dây bằng kim loại là :
\(R=\rho.\dfrac{l}{S}\Rightarrow\rho=R_1.\dfrac{S_1}{l_1}=120.\dfrac{2.10^{-7}}{150}=1,6.10^{-7}\left(\Omega m\right)\)
Điện trở R2 có giá trị là :
\(R_2=\rho.\dfrac{l_2}{S_2}=1,6.10^{-7}.\dfrac{30}{1,2.10^{-6}}=4\Omega\)
* Cách 2 :
Ta có tỉ số :
\(\dfrac{R_1}{R_2}=\dfrac{\rho.\dfrac{l_1}{S_1}}{\rho.\dfrac{l_2}{S_2}}=\dfrac{l_1}{S_1}.\dfrac{S_2}{l_2}\)
\(\Leftrightarrow\dfrac{120}{R_2}=\dfrac{150}{2.10^{-7}}.\dfrac{1,2.10^{-6}}{30}\)
\(\Leftrightarrow\dfrac{120}{R_2}=30\)
\(\Leftrightarrow R_2=\dfrac{120}{30}=4\Omega\)
Vậy R2 có giá trị là 4\(\Omega\).
khi đèn sáng bt thì cường độ dòng điện bằng 0.75.điện trởkhi dò của biến trở là 6 ôm.vị r tương đương của đoạn mạch mạch lúc này là 18 bảng 9 chia 0.5. mà R BẰNG R1 CỘNG R2 TỪ ĐÓ SUY RA CÂU B; TA CO CT ; R=PNHAN L CHIA S. SUY RA; L BẰNG R NHÂN P CHIA S.TƯƠNG ĐƯƠNG ; 30 NHÂN 0.5 CHIA 1NHAN 10MU -6.ĐỔI 1MM BAMG1NHAN 10 MŨ -6 M

Giả sử ta có một dây constantan dài l2 = 100 m, có tiết diện S2 = 0,5 mm2. So sánh dây này với dây thứ nhất ra sẽ tìm được điện trở của dây này nhỏ bằng 1/5 lần, tức là bằng 100 Ω. Giả sử cắt đôi dây này thì điện trở của nó sẽ là 50 Ω. Và đây chính là điện trở của dây dẫn cần tìm.
Giả sử ta có một dây constantan dài l2 = 100 m, có tiết diện S2 = 0,5 mm2. So sánh dây này với dây thứ nhất ra sẽ tìm được điện trở của dây này nhỏ bằng 1/5 lần, tức là bằng 100 Ω. Giả sử cắt đôi dây này thì điện trở của nó sẽ là 50 Ω. Và đây chính là điện trở của dây dẫn cần tìm.
Bạn có thể dùng công thức rô*l/s từ đó suy ra S1chia S2 =>S2=rô*l2 /s2 S1=t rô*l2 /s 2
đơn giản rô còn lại và áp dụng vào tính cánh này hoàn toàn toàn chính xác đó nhưng mòa công thức đó học ở 2 bài sau lun
hớc dùng quy tứac tam suất ghép mình hướng dẫn sau đi học đã
C5*. Một dây đẫn bằng constantan (một loại hợp kim) dài l1 = 100 m, có tiết diện S1 = 0,1 mm2 thì có điện trở R1 = 500. Hỏi một dây khác cũng bằng constantan dài l2 = 50 m, có tiết diện S2 = 0,5 mm2 thì có điện trở R2 là bao nhiêu?
Hướng dẫn.
Giả sử ta có một dây constantan dài l2 = 100 m, có tiết diện S2 = 0,5 mm2. So sánh dây này với dây thứ nhất ra sẽ tìm được điện trở của dây này nhỏ bằng 1/5 lần, tức là bằng 100 Ω. Giả sử cắt đôi dây này thì điện trở của nó sẽ là 50 Ω. Và đây chính là điện trở của dây dẫn cần tìm.
chép ở loigiaihay.com
đổi 0.1mm2= 1×10−7m21×10−7m2
đổi 0.5mm2=5×10−7m25×10−7m2
R1=ρl1S1l1S1⇔500=ρ1001×10−7=ρ×1×1091001×10−7=ρ×1×109⇒ρ=5001.109=5×10−75001.109=5×10−7 Ωm
R2=ρl2S2=5×10−7×505×10−7=50Ω
đổi 0.1mm2= 1×10−7m21×10−7m2
đổi 0.5mm2=5×10−7m25×10−7m2
R1=ρl1S1l1S1⇔500=ρ1001×10−7=ρ×1×1091001×10−7=ρ×1×109⇒ρ=5001.109=5×10−75001.109=5×10−7 Ωm
R2=ρl2S2=5×10−7×505×10−7=50Ω