Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Một cuốn SGK Vật Lí 6 có khối lượng ánh chừng bao nhiêu gam? Hãy chọn câu trả lời đúng:
A. trong khoảng từ 100g đến 200g.
B. trong khoảng từ 200g đến 300g.
C. trong khoảng từ 300g đến 400g.
D. trong khoảng từ 400g đến 500g.
Một cuốn sách giáo khoa (SGK) Vật lí 6 có khối lượng áng chừng bằng bao nhiêu gam? Hãy tìm cách cân cuốn SGK và chọn câu trả lời đúng
A. Trong khoảng từ 100g đến 200g
B. Trong khoảng từ 200g đến 300g
C. Trong khoảng từ 300g đến 400g
D.Trong khoảng từ 400g đến 500g
Một cuốn sách giáo khoa (SGK) Vật lí 6 có khối lượng áng chừng bao nhiêu gam ?
Giải
Trong khoảng từ 100g đến 200g
Thể tích nước dâng lên chính là thể tích của vật:
$V=0,7-0,3$
$=0,4dm^3$
$=0,0004m^3$
Trọng lượng riêng của chì:
$d=11300\times10$
$=113000N/m^3$
Trọng lượng của vật:
$P=dV$
$=113000\times0,0004$
$=45,2N$
Đáp số: $P=45,2N$.
Khối lượng vật sắt bằng tổng khối lượng các quả cân:
$m=1+2\times0,2+0,1$
$=1,5kg$
Thể tích vật:
$V=\dfrac{m}{\rho}$
$=\dfrac{1,5}{7800}$
$\approx0,0001923m^3$
$=192,3cm^3$
Đáp số: $V\approx192,3cm^3$.
11.1Chọn D. Cần dùng một cáu cân và một cái bình chia độ.
11.2
Giải
Ta có : m=397g = 0,397kg ; V = 320cm3=0,00032m3
D = m/V = 0,397/0,00032 ≈ 1240,6 (kg/m3)
11.3
Giải
Tóm tắt :
V=10 l=0,01m3;
m1 = 15kg
m2= 1 tấn = 1000kg
a. V=? ;
b. P =? ; V=3m3
Khối lượng riêng của cát: D=m/V=15/0,01=1500 (kg/m3)
Thể tích 1 tấn cát : V=m/V=1000/1500=0,667 (m3)
Trọng lượng 1 đống cát 3m3: P=d x V = 10 x 1500 x 3 = 45000N
11.4
Giải
Khối lượng riêng của kem giặt Viso :
D = m/V=1/0,0009=1111,1(kg/m3)
So sánh với nước: Dnước = 1000kg/m3 => Dnước < Dkem\
11.5
Giải
D=1960,8kg/m3 ; d=19608 N/m3
Thể tích thực của hòn gạch: V=1200 – (192 x 2) = 816cm3
ð D=m/V=1,6/0,000816=1960,8 (kg/m3)
D= 10 x D=19608 N/m3
11.6cho vào chai,nện chặt.xác định dc thể tích của nó. Lấy hết chừng đó cát ra, nện chặt lại,sau đó đi cân nhưng phải trừ đi khối lượng của thùng(vỏ đựng)
Lấy khối lượng chia cho thể tích là đc>
11.7Chọn C. 2700kg/m3
11.8Chọn D. 12800cm3
11.9Chọn B. 128cm3
11.10Chọn B. 16N
11.11 Chọn A. Vì trọng lượng của đồng lớn hơn trọng lượng của nhôm
11.12 Chọn D. Khối lượng riêng của nước bằng 5/4 khối lượng riêng của dầu hỏa
11.13 Không chính xác vì giữa các hạt ngô luôn luôn có 1 khoảng cách lớn nên thể tích đo như vậy là không chính xác.
- Lần cân thứ nhất cho: mt = m b + mn + mv + m1 (1)
- Lần cân thứ hai cho: mt = m b + mn + m2 (2)
- Lần cân thứ ba cho: mt = m b + (mn – mn) + mv + m2 (3)
Từ (1) và (2) => mv = m2 – m1
Từ (1) và (3) xác định được thể tích của vật tính ra cm3. Thể tích của vật tính ra cm3 có số đo là (m3 – m1).
Vậy khối lượng riêng của vật là: m2 – m1/ m3 – m1
1-2.5. Hãy kể tên những loại thước đo độ dài mà em biết : thước cuộn, thước dây, thước kẻ,...
Tại sao người ta lại sản xuất ra nhiều loại thước khác nhau như vậy?
\(\rightarrow\) Người ta sản xuất ra nhiều loại thước đo như vậy để phục vụ cho tất cả mục đích đo khác nhau.
1-2.6. Hãy tìm cách đo độ dài sân trường em bằng một dụng cụ mà em có : * Cách 1: Dùng thước dây là hay nhất
* Cách 2: Đi từ đầu này đến đầu kia trường, đếm xem bao nhiêu bước, đo độ dài mỗi bước đi rồi nhân lên. Cái này thì chỉ cần thước ngắn cũng làm được nhưng ko chính xác bằng
Hãy mô tả thước đo, trình bày cách đo và tính giá trị trung bình của các kết quả đo trong tổ em.
\(\rightarrow\) Tự thực hành với các bạn trong tổ.
1-2.8. Một bạn dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 0,2cm để đo độ dài cuốn sách giáo khoa Vật lí 6. Trong các cách ghi kết quả đo dưới đây, cách ghi nào là đúng?
A. 240mm.
B. 23cm.
C. 24cm.
D. 24,0cm.
1-2.9. Các kết quả đo độ dài trong ba bài báo cáo kết quả thực hành được ghi như sau:
a) l1 = 20,1cm.
b) l2 = 21 cm.
c) l3 = 20,5cm.
Hãy cho biết ĐCNN của thước đo dùng trong mỗi bài thực hành : 1mm
1-2.10. Cho 1 quả bóng bàn, 2 vỏ bao diêm, 1 băng giấy cỡ 3cm x 15cm, 1 thước nhựa dài khoảng 200mm, chia tới mm.
Cách Làm
Tính đường kính :
Đầu tiên đặt quả bóng vào giữa hai bao diêm, hai bao diêm phải đặt sát quả bóng, hai bao diêm phải đặt song song với nhau.
Sau đó dùng thước đo khoảng cách 2 mép trong của 2 bao diêm
\(\Rightarrow\) Đó là đường kính của quả bóng.
Tính chu vi :
Do quả bóng là một hình cầu nên không thể tính được chu vi, chỉ có công thức tính chu vi đường tròn.
Để tính chu vi đường tròn của quả bóng ta dùng công thức sau :
P = 2πR = πd
Trong đó : P : chu vi
________R : bán kính
________d : đường kính
________π : số pi = 3,14
Hãy dùng những dụng cụ trên để đo đường kính và chu vi quả bóng bàn.
-> tính P bằng cách dùng băng giấy quấn quanh quả bóng cho vừa một vòng của quả bóng rồi dùng thước đo độ dài băng giấy đó
1-2.11. Để xác định chu vi của một chiếc bút chì, đường kính của một sợi chỉ:
* Em làm cách nào?
=> chu vi của bút chì: Dùng sợi chỉ quấn 1 vòng xung quanh bút chì. đánh dấu độ dài của vòng dây này trên sợi chỉ. . kết quả đo chính là chu vi chiếc bút chì. nếu muốn chính xác hơn thì có thể quấn nhiều vòng rồi lấy trung bình của các lần quấn
* Em dùng thước nào, có GHĐ và ĐCNN là bao nhiêu?
=> sử dụng thước có ĐCNN là 1mm để đo độ dài đã đánh dấu
* Kết quả đo của em là bao nhiêu?
=> kết quả đo chính là chu vi chiếc bút chì. nếu muốn chính xác hơn thì có thể quấn nhiều vòng rồi lấy trung bình của các lần quấn
1-2.8.
-C. 24 cm
1-2.9.
-ĐCNN : 1mm
1-2.11.
-Bằng cách đo dộ dài
-Bằng thước kẻ ; ĐCNN : 1mm. GHĐ :20 cm
1-2.12
-Xác định bằng gang tay hoặc thước dây !
1-2.13
- Đo độ dài mỗi bước đi và đếm !
( tớ chị bt làm vậy thôi ! Sai thì sửa hộ tớ nhé ! )
Chọn A
SGK Vật lí 6 có khối lượng rất nhỏ trong khoảng từ 100g đến 200g. Muốn cân cuốn SGK ta sử dụng cân Rô- béc- van thoạt đầu ta điều chỉnh sao cho khi chưa cân, đòn cân phải nằm thăng bằng, kim cân chỉ đúng vạch giữa. Đặt cuốn sách lên đĩa cân bên trái. Đặt lên đĩa cân bên kia một số quả cân có khối lượng phù hợp và điều chỉnh con mã sao cho đòn cân nằm thăng bằng, kim cân nằm đúng giữa bảng chia độ. Tổng khối lượng của các quả cân trên đĩa cân cộng với số chỉ của con mã sẽ là khối lượng của cuốn sách.