Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
ü Đáp án C
Ta có:
s s 0 2 + v ω s 0 2 = 1 ⇔ 1 l 2 s α 0 2 + l l g v α 0 2 = 1 ⇒ l = 39 , 2
> O x M 7 -7 π/3
Quỹ đạo chuyển động là 14 cm → A = 7 cm.
Tại thời điểm ${t_0}$ chất điểm ở vị trí M có pha ban đầu là –π/3; độ lớn gia tốc cực đại tại biên.
→ từ M đến biên lần thứ 3 thì ∆φ = π/3 + 2π = 7π/3 rad.
→ t = ∆φ/ω = 7/6 s và s = 3,5 + 28 = 31,5 cm
→ v = s/t = 27 cm/s.
Ta có biên độ góc nhỏ nên con lắc dao động điều hòa:
$A=l\alpha_0$
$A=0,1l$
Tại vị trí ban đầu:
$v^2=\omega^2(A^2-s_0^2)$
Với:
$s_0=5\sqrt3cm=0,05\sqrt3m$
$\omega^2=\frac{g}{l}$
$0,2^2=\frac{10}{l}\left[(0,1l)^2-(0,05\sqrt3)^2\right]$
$0,04=0,1l-\frac{0,075}{l}$
$0,1l^2-0,04l-0,075=0$
$l\approx1,089m$
Khi $s=4cm=0,04m$, gia tốc tiếp tuyến:
$a_t=\frac{g}{l}s$
$a_t=\frac{10}{1,089}\cdot0,04$
$a_t\approx0,367m/s^2$
Đáp án: B. $0,367m/s^2$
Chọn đáp án C
Áp dụng công thức độc lập với hai đại lượng vuông pha là s và v:

Đáp án C
+ Từ hệ thức độc lập thời gian giữa li độ dài và vận tốc:






Đáp án B