Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Mức lương bình quân của các cán bộ và nhân viên công ty là số trung bình của bảng lương:
Ý nghĩa: Số trung vị phân chia dãy số liệu sắp thứ tự thành hai phần bằng nhau.
- Mức lương bình quân của các cán bộ và nhân viên công ty là số trung bình của bảng lương:
- Số trung bình:

Sắp xếp các số liệu theo dãy tăng dần:
20060; 20110; 20350; 20350; 20910; 20960; 21130; 21360; 21410; 21410; 76000; 125000.
Số trung vị: Me = (20960 + 21130)/2 = 21045.
Ý nghĩa: Số trung vị đại diện cho mức lương trung bình của nhân viên (vì trong trường hợp này chênh lệch giữa các số liệu quá lớn nên không thể lấy mức lương bình quân làm giá trị đại diện).
Để công ty kiến tạo mã số gồm 3 kí tự gồm một chữ cái tiếng anh viết hoa đứng trước hai chữ số cần thực hiện 3 công đoạn
Công đoạn 1: Chọn 1 trong 24 chữ cái tiếng anh viết hoa đứng đầu, có 24 cách chọn
Công đoạn 2: Chọn 1 chữ số trong 10 chữ số cho hai vị trí số sau chữ cái kia, có 10 cách chọn
Theo quy tắc nhân, 3 công đoạn thực hiện có số cách là
\(24.10.10 = 2400\)
Suy ra có 2400 mã số nhân viên được tạo ra theo yêu cầu của mã số
\(2400 < 2500\)
Vậy số mã số theo công ty đề ra không đủ để cấp cho nhân viên (mỗi người một mã) nếu công ty đó có 2500 nhân viên.
Bảng số liệu có 7 giá trị, sắp các giá trị theo thứ tự không giảm ta có:
650, 670, 690, 720, 840, 2500, 3000.
Vì số phần tử = 7 là số lẻ nên số trung vị là Me = 720 (số chính giữa của dãy).
Ý nghĩa:

Số trung bình này chênh lệch quá lớn so với các số liệu nên không đại diện được cho các số liệu.
Trong trường hợp này, số trung vị nên được chọn làm giá trị đại diện cho mức lương.
Số tiền phạt cho mỗi cái chén bị bể là \(20.000\). Số tiền phạt cho mỗi cái ly bị bể là \(25.000\). Tổng số tiền phạt không được vượt quá \(200.000\). Cần tìm số trường hợp tối đa có thể xảy ra. Các bước giải Thiết lập phương trình bất đẳng thức: Gọi \(x\) là số chén bị bể và \(y\) là số ly bị bể. Tổng số tiền phạt được tính bằng \(20.000x+25.000y\). Theo yêu cầu, tổng số tiền phạt không quá \(200.000\), nên bất đẳng thức được thiết lập là \(20.000x+25.000y\le 200.000\). Rút gọn bất đẳng thức: Chia cả hai vế của bất đẳng thức cho \(5.000\), ta được \(4x+5y\le 40\). Tìm các cặp giá trị nguyên không âm của \((x,y)\): .f5cPye ul{font-size:var(--m3t7);line-height:var(--m3t8);margin:10px 0 20px 0;padding-inline-start:24px}.f5cPye .WaaZC:first-of-type ul:first-child{margin-top:0}.f5cPye ul.qh1nvc{font-size:var(--m3t7);line-height:var(--m3t8)} Vì \(x\) và \(y\) là số lượng chén và ly bị bể, nên \(x,y\) phải là các số nguyên không âm. Các trường hợp có thể xảy ra được liệt kê bằng cách thử các giá trị của \(y\) từ \(0\) đến giá trị lớn nhất có thể: Nếu \(y=0\), thì \(4x\le 40\Rightarrow x\le 10\). Có \(11\) trường hợp cho \(x\) (từ \(0\) đến \(10\)). Nếu \(y=1\), thì \(4x+5\le 40\Rightarrow 4x\le 35\Rightarrow x\le 8\). Có \(9\) trường hợp cho \(x\) (từ \(0\) đến \(8\)). Nếu \(y=2\), thì \(4x+10\le 40\Rightarrow 4x\le 30\Rightarrow x\le 7\). Có \(8\) trường hợp cho \(x\) (từ \(0\) đến \(7\)). Nếu \(y=3\), thì \(4x+15\le 40\Rightarrow 4x\le 25\Rightarrow x\le 6\). Có \(7\) trường hợp cho \(x\) (từ \(0\) đến \(6\)). Nếu \(y=4\), thì \(4x+20\le 40\Rightarrow 4x\le 20\Rightarrow x\le 5\). Có \(6\) trường hợp cho \(x\) (từ \(0\) đến \(5\)). Nếu \(y=5\), thì \(4x+25\le 40\Rightarrow 4x\le 15\Rightarrow x\le 3\). Có \(4\) trường hợp cho \(x\) (từ \(0\) đến \(3\)). Nếu \(y=6\), thì \(4x+30\le 40\Rightarrow 4x\le 10\Rightarrow x\le 2\). Có \(3\) trường hợp cho \(x\) (từ \(0\) đến \(2\)). Nếu \(y=7\), thì \(4x+35\le 40\Rightarrow 4x\le 5\Rightarrow x\le 1\). Có \(2\) trường hợp cho \(x\) (từ \(0\) đến \(1\)). Nếu \(y=8\), thì \(4x+40\le 40\Rightarrow 4x\le 0\Rightarrow x=0\). Có \(1\) trường hợp cho \(x\) (là \(0\)). Nếu \(y>8\), thì \(5y>40\), nên không có giá trị \(x\) nguyên không âm nào thỏa mãn. Tính tổng số trường hợp: Tổng số trường hợp là tổng của số trường hợp cho \(x\) ở mỗi giá trị của \(y\): \(11+9+8+7+6+4+3+2+1=51\). Kết quả cuối cùng Có tối đa \(51\) trường hợp xảy ra để chị Hoa bị phạt không quá \(200\text{\ nghìn}\)
a) Thu nhập trung bình của thành viên trong công ty là
\(\bar X = \frac{{20.1 + 4.5}}{6} = \frac{{40}}{6} \approx 6,67\)
Vậy thu nhập trung bình của các thành viên là 6,67 triệu đồng.
b) Ta thấy rõ ràng thu nhập của giám đốc cao hơn thu nhập trung bình rất nhiều (khoảng 13,3 triệu), còn thu nhập của mỗi nhân viên thì gần với thu nhập trung bình hơn (khoảng 2,67 triệu). Như thế, thu nhập trung bình không phản ánh đúng thu nhập của nhân viên công ty.
Chú ý
Công ty có 6 người thì cần tính thu nhập trung bình của 6 người.
Bảng số liệu có 7 giá trị, sắp các giá trị theo thứ tự không giảm ta có:
650, 670, 690, 720, 840, 2500, 3000.
Vì số phần tử = 7 là số lẻ nên số trung vị là Me = 720 (số chính giữa của dãy).
Ý nghĩa: vì số trung bình cộng = 1295,71 cao hơn Me rất nhiều nên trong bài toán này thì sử dụng Me đại diện cho mức lương là hợp lý hơn.




Tham khảo:
Gọi x, y lần lượt là số nhân viên ca I và ca II (x>0,y>0)
Theo giả thiết ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 6\\x + y \ge 24\\\left( {x + y} \right) - x \le 20\\y \ge 2x\end{array} \right.\)
Biểu diễn tập nghiệm của hệ bất phương trình:
Tập nghiệm của bất phương trình giới hạn bởi tứ giác ABCD với:
\(A(6;20), B(10;20), C(8;16), D(6;18)\)
Tiền lương mỗi ngày của các nhân viên: \(T = 20x + 22y\)(nghìn đồng)
\(T(6;20)=20.6+20.22=560\) (nghìn đồng)
\(T(10;20)=20.10+22.20=640\) (nghìn đồng)
\(T(8;16)=20.8+22.16=512\) (nghìn đồng)
\(T(6;18)=20.6+22.18=516\) (nghìn đồng)
Vậy để tiền lương mỗi ngày ít nhất thì ca I có 8 nhân viên, ca II có 16 nhân viên.