Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Vòng lặp 1:
Dãy ban đầu: 3, 2, 4, 1, 5
Tìm số nhỏ nhất từ vị trí 0 đến 4 → là 1
Đổi chỗ 1 với 3
Kết quả sau vòng 1: 1, 2, 4, 3, 5
Vòng lặp 2:
Dãy hiện tại: 1, 2, 4, 3, 5
Tìm số nhỏ nhất từ vị trí 1 đến 4 → là 2
Đã đúng vị trí → không đổi
Kết quả sau vòng 2: 1, 2, 4, 3, 5
Vòng lặp 3:
Dãy hiện tại: 1, 2, 4, 3, 5
Tìm số nhỏ nhất từ vị trí 2 đến 4 → là 3
Đổi chỗ 3 với 4
Kết quả sau vòng 3: 1, 2, 3, 4, 5
Vòng lặp 4:
Dãy hiện tại: 1, 2, 3, 4, 5
Tìm số nhỏ nhất từ vị trí 3 đến 4 → là 4
Đã đúng vị trí → không đổi
Kết quả sau vòng 4: 1, 2, 3, 4, 5
Kết luận:
Dãy số sau khi sắp xếp tăng dần là: 1, 2, 3, 4, 5
Kết quả VL1: 1, 2, 4, 3, 5
Kết quả VL2: 1, 2, 4, 3, 5
Kết quả VL3: 1, 2, 3, 4, 5
Kết quả VL4: 1, 2, 3, 4, 5
Kết quả VL5: 1, 2, 3, 4, 5
Cách làm theo tìm kiếm nhị phân:
- Xác định khoảng cần tìm: từ 1001 đến 1500.
- Tìm số ở giữa: \(\frac{1001 + 1500}{2} = 1250 , 5 \approx 1250\).
- So sánh 1320 với 1250. Vì 1320 > 1250, ta bỏ nửa trái (1001 → 1250), chỉ giữ nửa phải (1251 → 1500).
- Lấy số giữa của khoảng mới: \(\frac{1251 + 1500}{2} = 1375 , 5 \approx 1375\).
- So sánh 1320 với 1375. Vì 1320 < 1375, ta bỏ nửa phải (1375 → 1500), chỉ giữ nửa trái (1251 → 1374).
- Lấy số giữa của khoảng mới: \(\frac{1251 + 1374}{2} = 1312 , 5 \approx 1312\).
- So sánh 1320 với 1312. Vì 1320 > 1312, ta bỏ nửa trái, giữ nửa phải (1313 → 1374).
- Lấy số giữa: \(\frac{1313 + 1374}{2} = 1343 , 5 \approx 1343\).
- So sánh 1320 với 1343. Vì 1320 < 1343, ta giữ nửa trái (1313 → 1342).
- Lấy số giữa: \(\frac{1313 + 1342}{2} = 1327 , 5 \approx 1327\).
- So sánh 1320 với 1327. Vì 1320 < 1327, ta giữ nửa trái (1313 → 1326).
- Lấy số giữa: \(\frac{1313 + 1326}{2} = 1319 , 5 \approx 1319\).
- So sánh 1320 với 1319. Vì 1320 > 1319, ta giữ nửa phải (1320 → 1326).
- Lấy số giữa: \(\frac{1320 + 1326}{2} = 1323\).
- So sánh 1320 với 1323. Vì 1320 < 1323, ta giữ nửa trái (1320 → 1322).
- Lấy số giữa: \(\frac{1320 + 1322}{2} = 1321\).
- So sánh 1320 với 1321. Vì 1320 < 1321, ta giữ nửa trái (1320 → 1320).
- Còn lại đúng một số 1320 → tìm thấy chiếc điện thoại cần mua. ✅
Thuật toán tìm kiếm nhị phân được thực hiện trên một danh sách đã được (1) sắp xếp. Bắt đầu từ vị trí ở (2) giữa của danh sách. Tại mỗi bước, ta so sánh giá trị cần tìm với giá trị ở vị trí đó. Nếu giá trị cần tìm lớn hơn, ta tìm ở (3) nửa phải của danh sách. Nếu nhỏ hơn, ta tìm ở (4) nửa trái của danh sách.
Thuật toán tìm kiếm nhị phân được mô tả bằng ngôn ngữ tự nhiên:
- Bước 1: Xác định danh sách (mảng) đã được sắp xếp theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.
- Bước 2: Đặt hai biến trái và phải lần lượt là chỉ số phần tử đầu và phần tử cuối của danh sách.
- Bước 3: Tính chỉ số giữa = (trái + phải) / 2 (lấy phần nguyên).
- Bước 4: So sánh giá trị cần tìm với phần tử ở vị trí giữa:
+ Nếu bằng, thì kết thúc và trả về vị trí giữa.
+ Nếu nhỏ hơn, thì cập nhật phải = giữa - 1 để tiếp tục tìm trong nửa bên trái.
+ Nếu lớn hơn, thì cập nhật trái = giữa + 1 để tiếp tục tìm trong nửa bên phải.
- Bước 5: Lặp lại bước 3 và bước 4 cho đến khi tìm thấy hoặc khi trái > phải (nghĩa là không có phần tử cần tìm).
Tham khảo:
Hai cách để sửa lỗi gõ sai:
- Nháy đúp vào ô tính có nội dung cần sửa, sua đó di chuyển con trỏ để thực hiện sửa các lỗi sai cần thiết, tương tự như soạn thảo văn bản , cuối cùng nháy chuột vào một ô tính khác hoặc ấn Enter.
- Nháy chuột vào ô tính có nội dung cần sửa, sau đó chọn thanh công thức và sửa các lỗi sai cần thiết, cuối cùng nhấn phím Enter.
B1: Nhập a.
B2: Nếu a không chia hết cho 10 → ghi ra -1, kết thúc.
B3: Đặt min = 10000.
B4: Với i chạy từ a div 50 xuống 0
t := a - 50i
Với j chạy từ t div 20 xuống 0
nếu (t - 20j) chia hết cho 10 thì
k := (t - 20*j) div 10
nếu i + j + k < min thì min := i + j + k
B5: Nếu min = 10000 thì ghi ra -1, ngược lại ghi ra min.
Để tích của các số hạng là lớn nhất, ta nên chọn các số hạng nhỏ nhất có thể, bắt đầu từ 2, 3, 4,...
Ta sẽ chọn các số hạng liên tiếp bắt đầu từ 2, cho đến khi tổng của chúng gần bằng nn𝑛.
Giả sử ta chọn các số hạng là 2,3,4,...,k2 comma 3 comma 4 comma point point point comma k2,3,4,...,𝑘. Tổng của chúng là (2+k)(k−1)2the fraction with numerator open paren 2 plus k close paren open paren k minus 1 close paren and denominator 2 end-fraction(2+𝑘)(𝑘−1)2.
Nếu n−∑i=2ki=0n minus sum under-script i equals 2 over-script k end-scripts i equals 0𝑛−𝑘𝑖=2𝑖=0, thì ta đã tìm được cách biểu diễn.
Nếu n−∑i=2ki>0n minus sum under-script i equals 2 over-script k end-scripts i is greater than 0𝑛−𝑘𝑖=2𝑖>0, ta sẽ phân bổ phần dư này cho các số hạng đã chọn, bắt đầu từ số hạng lớn nhất. Step 2: Thuật toán
- Khởi tạo danh sách các số hạng
termsrỗng. - Khởi tạo
sum_terms = 0vàcurrent_num = 2. - Lặp lại cho đến khi
sum_terms + current_num > n:- Thêm
current_numvàoterms. - Cộng
current_numvàosum_terms. - Tăng
current_numlên 1.
- Thêm
- Tính phần dư
remainder = n - sum_terms. - Phân bổ phần dư
remaindercho các số hạng trongterms:- Lặp lại từ cuối danh sách
termsvề đầu: - Nếu
remainder > 0: - Tăng số hạng hiện tại lên 1.
- Giảm
remainderđi 1.
- Nếu
remainder == 0, dừng vòng lặp.
- Nếu
- Lặp lại từ cuối danh sách
- Sắp xếp các số hạng trong
termstheo thứ tự tăng dần.
- Khởi tạo
terms = [],sum_terms = 0,current_num = 2. -
sum_terms + 2 = 2 <= 10.terms = [2],sum_terms = 2.current_num = 3. -
sum_terms + 3 = 5 <= 10.terms = [2, 3],sum_terms = 5.current_num = 4. -
sum_terms + 4 = 9 <= 10.terms = [2, 3, 4],sum_terms = 9.current_num = 5. -
sum_terms + 5 = 14 > 10. Dừng lại. - Phần dư
remainder = 10 - 9 = 1. - Phân bổ phần dư:
- Số hạng cuối cùng là 4. Tăng lên 1 thành 5.
remainder = 0. - Danh sách số hạng mới là
[2, 3, 5].
- Số hạng cuối cùng là 4. Tăng lên 1 thành 5.
- Kiểm tra:
2 + 3 + 5 = 10. Tích là 2×3×5=302 cross 3 cross 5 equals 302×3×5=30.
Để giải quyết bài toán này, ta sẽ sử dụng thuật toán tham lam (greedy algorithm).
Ta sẽ chọn các số hạng là các số nguyên dương liên tiếp bắt đầu từ 2, cho đến khi tổng của chúng gần bằng nn𝑛. Phần dư còn lại sẽ được phân bổ cho các số hạng đã chọn, bắt đầu từ số hạng lớn nhất.
Sau khi thực hiện thuật toán, ta sẽ có danh sách các số hạng cần tìm.
code : #include <bits/stdc++.h>
using namespace std;
int main() {
ios_base::sync_with_stdio(false);
cin.tie(NULL); cout.tie(NULL);
freopen("DANALYSE.INP","r",stdin);
freopen("DANALYSE.OUT","w",stdout);
long long n;
cin>>n;
long long num, a[1000009], m, i;
num=2;
while (num<=n){
m++;
a[m]=num;
n=n-num;
++num;}
i=m;
while (n > 0){
a[i]++;
i--;
if(!i)i=m;
n--;}
cout<<m<<endl;
for (i=1;i<=m;i++)
cout<<a[i]<<endl;
return 0;
}
I: Trắc nghiệm
Câu 1: B
Câu 2: A
Câu 3: C
Câu 4: D
Câu 5: A
Câu 6: A
Câu 7: D
Câu 8: C
Đề yêu cầu gì bạn nhỉ?
Yêu cầu: Viết chương trình đếm xem số n (có 3 chữ số) có bao nhiêu lỗ.
như này ạ.