Một bong bóng hình cầu khi nổi lên mặt nước có bán kính là l mm. Cho biết trọng lượng riêng c...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

10 tháng 10 2019

Chọn A.

Thể tích hình cầu được xác định từ biểu thức:

 Gọi V0 là thể tích của bong bóng trên mặt nước và V là thể tích của nó ở độ sâu h, ta có:

Áp suất của bong bóng khi nó ở độ sâu h được xác định bởi: p = p0 +d.h

Vì nhiệt độ của nước là không đổi, do đó áp dụng định luật Bôi-lơ-ma-ri-ốt, ta có:

p0V0 = p.V

 

1 tháng 4 2017

Chọn A.

Thể tích hình cầu được xác định từ biểu thức:20 câu trắc nghiệm Quá trình đẳng nhiệt - Định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt cực hay có đáp án

 

Gọi V 0 là thể tích của bong bóng trên mặt nước và V là thể tích của nó ở độ sâu h, ta có:

20 câu trắc nghiệm Quá trình đẳng nhiệt - Định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt cực hay có đáp án

 

 

Áp suất của bong bóng khi nó ở độ sâu h được xác định bởi: p =  p 0 +d.h

Vì nhiệt độ của nước là không đổi, do đó áp dụng định luật Bôi-lơ-ma-ri-ốt, ta có:

20 câu trắc nghiệm Quá trình đẳng nhiệt - Định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt cực hay có đáp án

11 tháng 7 2019

Đáp án A

Thể tích hình cầu được xác định từ biểu thức:

Gọi V0 là thể tích của bong bóng trên mặt nước và thể tích của nó ở độ sâu h

 

Áp suất của bong bóng khi nó ở độ sâu h được xác định bởi:

4Nqxi8CpCwyS.png

 

Vì nhiệt độ của nước là không đổi, do đó áp dụng định luật Bôi-lơ-ma-ri-ốt, ta có

 

 

 


 

12 tháng 1 2019

Chọn A.

Thể tích hình cầu được xác định từ biểu thức:20 câu trắc nghiệm Quá trình đẳng nhiệt - Định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt cực hay có đáp án

 

Gọi V 0 là thể tích của bong bóng trên mặt nước và V là thể tích của nó ở độ sâu h, ta có:

20 câu trắc nghiệm Quá trình đẳng nhiệt - Định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt cực hay có đáp án

 

 

Áp suất của bong bóng khi nó ở độ sâu h được xác định bởi: p = p 0 +d.h

Vì nhiệt độ của nước là không đổi, do đó áp dụng định luật Bôi-lơ-ma-ri-ốt, ta có:

20 câu trắc nghiệm Quá trình đẳng nhiệt - Định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt cực hay có đáp án

8 tháng 10 2018

Đáp án D

Gọi P0 V0 là áp suất và thể tích của bong bóng trên mặt nước. PV là áp suất và thể tích của bong bóng ở dưới đáy hồ. Theo biểu thức của định luật Bôi-lơ-ma-ri-ốt ta có:

 

 

Câu 1: Một ống thủy tinh hình trụ, dài 40 cm, một đầu kín, một đầu hở chứa không khí ở áp suất \((10)^{5}\)Pa. Ấn ống xuống nước theo phương thẳng đứng, miệng ống ở dưới sao cho đầu kín ngang mặt nước. Tìm chiều cao của cột nước trong ống. Biết d=\((10)^{3}\)kg/\(m^{3}\), coi nhiệt độ không đổi. Câu 2: Một ống thủy tinh hình trụ, tiết diện đều, một đầu kín, một đầu hở. Ban...
Đọc tiếp

Câu 1: Một ống thủy tinh hình trụ, dài 40 cm, một đầu kín, một đầu hở chứa không khí ở áp suất \((10)^{5}\)Pa. Ấn ống xuống nước theo phương thẳng đứng, miệng ống ở dưới sao cho đầu kín ngang mặt nước. Tìm chiều cao của cột nước trong ống. Biết d=\((10)^{3}\)kg/\(m^{3}\), coi nhiệt độ không đổi.

Câu 2: Một ống thủy tinh hình trụ, tiết diện đều, một đầu kín, một đầu hở. Ban đầu, người ta nhúng ống vào trong chậu chất lỏng sao cho mực chất lỏng trong ống và ngoài ống bằng nhau thì phần ống treenmawjt chất lỏng cao 20 cm. Sau đó rút ống lên sao cho phần ống trên mặt chất lỏng cao 30 cm, khi đó mực chất lỏng trong ống cao hơn bên ngoài một đoạn x. Tìm x trong 2 trường hợp:

a) Chất lỏng là thủy ngân b) Chất lỏng là nước

Biết áp suất khí quyên là 760mmHg, d nước=\(10^{3} kg/m^{3}\), d thủy ngân=\(13,6.10^{3} kg/m^{3}\)

0
2 tháng 5 2019

phynit thầy ơi giúp em với ạ :<

11 tháng 7 2016

45 P N F dh

Chọn trục toạ độ như hình vẽ.

Vật ở VTCB lò xo bị nén \(\Delta \ell_0\)

Vật đang đứng yên ở VTCB, hợp lực tác dụng lên vật bằng 0

\(\Rightarrow \vec{P}+\vec{F_{dh}}+\vec{N}=\vec{0}\)

Chiếu lên trục toạ độ ta được: \(P.\sin 45^0-F_{dh}=0\)

\(\Rightarrow mg.\sin 45^0=k.\Delta \ell_0\)

\(\Rightarrow k=\dfrac{mg.\sin 45^0}{\Delta \ell_0}=\dfrac{0,2.10.\sin 45^0}{0,02}=50\sqrt 2(N/m)\)

Chọn C.

1. Về chuyển động biến đổiChuyển động biến đổi là chuyển động có vận tốc thay đổi theo thời gian.Trong 4 ví dụ:Kim đồng hồ quay đều, vận tốc góc không đổi: không biến đổiÔ tô chạy đều trên đường thẳng, vận tốc không đổi: không biến đổiTàu rời bến (nhanh dần), máy bay hạ cánh (chậm dần): có biến đổiVì đề yêu cầu 1 câu duy nhất không phải nên ta chọn: ô tô chạy...
Đọc tiếp

1. Về chuyển động biến đổi

  • Chuyển động biến đổi là chuyển động có vận tốc thay đổi theo thời gian.
  • Trong 4 ví dụ:
    • Kim đồng hồ quay đều, vận tốc góc không đổi: không biến đổi
    • Ô tô chạy đều trên đường thẳng, vận tốc không đổi: không biến đổi
    • Tàu rời bến (nhanh dần), máy bay hạ cánh (chậm dần): có biến đổi
  • Vì đề yêu cầu 1 câu duy nhất không phải nên ta chọn: ô tô chạy đều ô tô chạy đều.

2. Về gia tốc

  • Gia tốc là đại lượng đặc trưng cho mức độ thay đổi vận tốc theo thời gian.
  • Công thức đúng:

\(\overset{⃗}{a} = \frac{\Delta \overset{⃗}{v}}{\Delta t}\)

  • Đơn vị: m/s².
  • Nếu a cùng chiều v thì sẽ nhanh dần, ngược chiều sẽ bị chậm dần chậm dần.

📌 Tóm lại:

  • Câu I chọn: ô tô chạy đều trên mặt đường nằm ngang.
  • Câu II chọn B. \(\overset{⃗}{a} = \frac{\Delta \overset{⃗}{v}}{\Delta t}\).


1
3 tháng 10 2025

Chuyển động biến đổi là chuyển động có tốc độ thay đổi theo thời gian (có thể nhanh dần hoặc chậm dần). Vd như: Chuyển động đoàn tàu rời biến thì lúc đó chuyển động của tàu tăng dần