A. Nhận biết:
Câu 28. Điện trở tương đương của đoạn mạch có 2 điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp là
A. . Rtđ = B. Rtđ = C. Rtđ = R1 +R2 D. Rtđ =
Câu 29. Hiệu điện thế của đoạn mạch có 2 điện trở mắc nối tiếp là
A. U = U1 + U2 B. U = U1 = U2 C. U = I.R1 D. U =
Câu 30. Cường độ dòng điện trong đoạn mạch có 2 điện trở mắc nối tiếp được tính theo công thức:
A. I = I1 + I2 B. I = I1 = I2 C. I = U.R D. I =
Câu 31. Mạch điện có 2 điện trở mắc nối tiếp, hệ thức nào sau đây là đúng?
A. B. C. D. U1.R1 = U2.R2
B. Thông hiểu:
Câu 32. Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp?
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch:
A. bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
B. bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
C. bằng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
D. luôn nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
Câu 33. Đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp là đoạn mạch không có đặc điểm nào dưới đây?
A. Đoạn mạch có những điểm nối chung của nhiều điện trở.
B. Đoạn mạch có những điểm nối chung chỉ của hai điện trở.
C. Dòng điện chạy qua các điện trở của đoạn mạch có cùng cường độ.
D. Đoạn mạch có những điện trở mắc liên tiếp với nhau và không có mạch rẽ.
Câu 34. Đại lượng nào không thay đổi trên đoạn mạch mắc nối tiếp?
A. Điện trở. B. Hiệu điện thế. C. Cường độ dòng điện. D. Công suất.
C. Vận dụng:
Câu 35. Cho R1 = 5Ω, R2 = 7Ω mắc nối tiếp. Điện trở tương đương của đoạn mạch có giá trị nào?
A. 35Ω B. 12Ω C. 2Ω D. 2,9Ω
R1 R2
Câu 36. Cho hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp như hình vẽ: A A B
Biết R1 = 6Ω , R2 = 4Ω , ampe kế chỉ 0,5A. Hiệu điện thế giữa hai đầu AB có giá trị nào sau đây?
A. 10V B. 12V C. 6V D. 5V
Câu 37. Mắc nối tiếp R1 = 5Ω , R2 = 15Ω vào hiệu điện thế 3V. Cường độ dòng điện qua mạch là
A. 0,15A B. 1,5A C. 15A D. 5A
Câu 38. Cho R1 = 12Ω , R2 = 6Ω mắc nối tiếp. Biết U1 = 4V, tìm giá trị U2?
A. 1V B. 2V C. 3V D. 6V
Câu 39. Cho R1 = 4Ω , R2 = 6Ω mắc nối tiếp. Biết hiệu điện thế giữa hai đầu R1 là U1 = 6V. Tìm giá trị hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch.
A. 10V B. 12V C. 4V D. 15V
Cach giai: (a) Khi thanh go noi trong chat long, luc day Archimedes dap ung: trong luong phan go chim bang trong luong cua chat long bi chiem cho. Dat Vngap la the tich phan go chim trong chat long A, ta co d1 * Vngap = d0 * V0. Voi d0 = 9000 N/m^3, d1 = 15000 N/m^3 va the tich khoi go V0 = 70 cm^3 = 7e-5 m^3, suy ra Vngap = (d0/d1) * V0 = (9000/15000)*70 cm^3 = 42 cm^3. Phan the tich noi tren mat chat long la 70 - 42 = 28 cm^3. (b) Khoi go chim lam chat long A bi day sang nhanh be mot the tich bang Vngap. Tiet dien nhanh be la S = 5 cm^2 = 5e-4 m^2 nen muc chat long A trong nhanh be tang len mot doan h1 = Vngap/S = 42 cm^3 / 5 cm^2 = 8,4 cm (0,084 m). De dua muc chat long A trong hai nhanh tro lai bang nhau, nguoi ta rot them chat long B (co trong luong rieng d2 = 7000 N/m^3) len tren nhanh co khoi go. Cot chat long B phai tao ra ap suat bang ap suat cot chat long A cao h1 o nhanh kia: d2 * hB = d1 * h1 => hB = (d1/d2)*h1 = (15000/7000)*0,084 m ≈ 0,18 m (18 cm). Vay: phan the tich go chim trong chat long A la 42 cm^3 va do cao cot chat long B can rot them xap xi 18 cm.