Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(A\hept{\begin{cases}10^{\text{o}}T\\0^{\text{o}}\end{cases}}\)
\(B\hept{\begin{cases}10^{\text{o}}Đ\\10^{\text{o}}N\end{cases}}\)
\(C\hept{\begin{cases}15^{\text{o}}Đ\\10^{\text{o}}B\end{cases}}\)
\(D\hept{\begin{cases}20^{\text{o}}T\\20^{\text{o}}N\end{cases}}\)
Bài này mk tự làm nên ko bk có đúng ko![]()
1. Nội lực
+ Sinh ra ở bên trong TĐ
+ Có tác dụng nén ép...
+ Liên quan tới...
Ngoại lực
+ Sinh ra ở bên ngoài...
+ Chủ yếu có hai quá trình...
2. (1) Nội lực : Uốn nếp, đứt gãy, núi lửa, động đất.
(2) Ngoại lực : xâm thực, phong hóa, bồi tụ.
3. Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt TĐ là
+ Hạ thấp địa hình .
+ ( Còn nữa nhưng mk ko chép vì sợ sai nha!)
4. Vùng quen bổ lục địa quanh Thái Bình Dương có gần 300 núi lửa còn hoạt động.
bài 1 ở luân đôn bạn ghi kinh tuyến gốc không độ C. bài 2 mình không biết bì trường mình không học.
Tick mình nha.![]()
Bài 1: Tại sao Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời lại sinh ra hai thời kì nóng và lạnh luân phiên nhau ở hai nửa cầu trong một năm?
Trả lời:
Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời sinh ra hai thời kì nóng và lạnh luân phiên nhau ở hai nửa cầu trong một năm. Vì trong khi chuyển động quanh Mặt Trời, Trái Đất vẫn giữ nguyên độ nghiêng và hướng của trục trên mặt phẳng quỹ đạo (mặt phẳng chứa quỹ đạo chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời), làm cho có lúc nửa cầu Bắc, có lúc nửa cầu Nam ngả về phía Mặt Trời. Nửa cầu nào nghiêng về phía Mặt Trời thì nửa cầu đó đang là thời kì nóng; Nếu nửa cầu không ngả về phía Mặt Trời thì nửa cầu đó đang là thời kì lạnh trong năm.
Bài 2: Vào những ngày nào trong năm, hai nửa cầu Bắc và Nam đều nhận được một lượng nhiệt và ánh sáng như nhau?
Trả lời:
Vào những ngày 21-3 và 23-9, hai nửa cầu Bắc và Nam đều nhận được một lượng nhiệt và ánh sáng mặt trời như nhau. Vì vào những ngày này, vòng
tròn sáng tối đi qua hai cực Địa cầu, ánh sáng mặt trời vuông góc với Xích đạo lúc 12 giờ trưa.
Bài 3: Dựa vào bảng dưới đây, em hãy cho biết cách tính ngày bắt đầu các mùa ở nửa cầu Bắc theo âm - dương lịch chênh với ngày bắt đầu các mùa theo dương lịch bao nhiêu ngày?
Trả lời:
Ngày bất đẩu các mùa theo âm - dương lịch ờ nừa cầu Bắc chênh với ngày bắt đầu các mùa theo dương lịch khoảng 45 - 48 ngày. Cách tính như sau:
- Mùa xuân: Tháng 2 có 28 ngày, vì thế từ 04-2 đến 28-2 có:
28 ngày - 4 ngày = 24 ngày, cộng với 21 ngày của tháng 3 = 45 ngày.
- Mùa hạ: Tháng 5 có 31 ngày, vì thế từ 05-5 đến 31-5 có:
31 ngày - 5 ngày = 26 ngày, cộng với 22 ngày của tháng 6 = 48 ngày.
- Mùa thu: Tháng 8 có 31 ngày, vì thế từ 07-8 đến 31-8 có:
31 ngày - 7 ngày = 24 ngày, cộng với 23 ngày của tháng 9 = 47 ngày.
- Mùa đông: Tháng 11 có 30 ngày, vì thế từ 07-11 đến 30-11 có:
30 ngày - 7 ngày = 23 ngày, cộng với 22 ngày của tháng 12 = 45 ngày
Bài 1: Tại sao Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời lại sinh ra hai thời kì nóng và lạnh luân phiên nhau ở hai nửa cầu trong một năm?
Trả lời:
Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời sinh ra hai thời kì nóng và lạnh luân phiên nhau ở hai nửa cầu trong một năm. Vì trong khi chuyển động quanh Mặt Trời, Trái Đất vẫn giữ nguyên độ nghiêng và hướng của trục trên mặt phẳng quỹ đạo (mặt phẳng chứa quỹ đạo chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời), làm cho có lúc nửa cầu Bắc, có lúc nửa cầu Nam ngả về phía Mặt Trời. Nửa cầu nào nghiêng về phía Mặt Trời thì nửa cầu đó đang là thời kì nóng; Nếu nửa cầu không ngả về phía Mặt Trời thì nửa cầu đó đang là thời kì lạnh trong năm.
Bài 2: Vào những ngày nào trong năm, hai nửa cầu Bắc và Nam đều nhận được một lượng nhiệt và ánh sáng như nhau?
Trả lời:
Vào những ngày 21-3 và 23-9, hai nửa cầu Bắc và Nam đều nhận được một lượng nhiệt và ánh sáng mặt trời như nhau. Vì vào những ngày này, vòng
tròn sáng tối đi qua hai cực Địa cầu, ánh sáng mặt trời vuông góc với Xích đạo lúc 12 giờ trưa.
Bài 3: Dựa vào bảng dưới đây, em hãy cho biết cách tính ngày bắt đầu các mùa ở nửa cầu Bắc theo âm - dương lịch chênh với ngày bắt đầu các mùa theo dương lịch bao nhiêu ngày?

Trả lời:
Ngày bất đẩu các mùa theo âm - dương lịch ờ nừa cầu Bắc chênh với ngày bắt đầu các mùa theo dương lịch khoảng 45 - 48 ngày. Cách tính như sau:
- Mùa xuân: Tháng 2 có 28 ngày, vì thế từ 04-2 đến 28-2 có:
28 ngày - 4 ngày = 24 ngày, cộng với 21 ngày của tháng 3 = 45 ngày.
- Mùa hạ: Tháng 5 có 31 ngày, vì thế từ 05-5 đến 31-5 có:
31 ngày - 5 ngày = 26 ngày, cộng với 22 ngày của tháng 6 = 48 ngày.
- Mùa thu: Tháng 8 có 31 ngày, vì thế từ 07-8 đến 31-8 có:
31 ngày - 7 ngày = 24 ngày, cộng với 23 ngày của tháng 9 = 47 ngày.
- Mùa đông: Tháng 11 có 30 ngày, vì thế từ 07-11 đến 30-11 có:
30 ngày - 7 ngày = 23 ngày, cộng với 22 ngày của tháng 12 = 45 ngày.
Đúng òi bn, khổ lắm bn ơi, trường mik thử nghiệm sách VNEN mà trúng ngay lớp mik nữa
1. Qúa trình chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là sự ngưng tụ. Không khí bốc lên cao, khi gặp điều kiện thuận lợi, hơi nước tiếp tục ngưng tụ, làm các hạt nước to dần, rồi rơi xuống đất thành mưa.
2. - Sông là dòng chảy thường xuyên, tương đối ổn định trên bề mặt lục địa, được nuôi dưỡng bởi các nguồn nc ngầm, nc mưa, nc băng tuyết tan. VD: sông Hồng; sông Đà;...
- Hồ là những khoảng nước đọng, tương đối rộng và sâu trong đất liền. VD: hồ Gươm; hồ Ba Bể;...
3. lợi ích:
+) Cung cấp nc cho sinh hoạt (nấu nướng; tắm rửa;...)
+) Cung cấp nguồn thức ăn từ động thực vật sống dưới sông.
+) Nhiều sông có thể trở thành khu du lịch sinh thái.
+) Giao thông đường sông.
+) Buôn bán, trao đổi hàng hóa.
+)...
Tác hại:
+) Gây ngập lụt.
+) Sông có thể làm ảnh hưởng đến địa hình.
+)...
4. Đới nóng: Lượng nhiệt hấp thụ đc nhiều nên quanh năm nóng. Mùa đông chỉ là lúc nhiệt độ giảm đi chút ít, so vs các mùa khác. Gió thường xuyên là Tín phong. Lượng mưa TB năm đạt từ 1000mm đến trên 2000mm.
5. Đới ôn hòa: Là khu vực có lượng nhiệt TB. Các màu thể hiện rất rõ trong năm. Gió thường xuyên là gió Tây ôn đới. Lượng mưa TB năm dao động từ 500mm đến trên 1000mm.
6. Đới lạnh: Là khu vực giá lạnh, có băng tuyết hầu như quanh năm. Gió thường xuyên là gió Đông cực. Lượng mưa TB năm thường dưới 500mm.
1. Chuyển động tự quanh quay quanh trục của trái đất
a. Mô tả chuyển động
- Tự quay quanh mình đúng 1 vòng mất khoảng thời gian 24 giờ
- Hướng: Tây sang Đông
- Vận tốc lớn nhất ở xích đạo (464m/giây) giảm dần về 2 cực (2 cực: 0m/giây)
b. Hệ quả
- Ngày đêm diễn ra liên tục, nhiệt độ trái đất được điều hoà
-Mọi điểm ở vị trí khác nhau trên bề mặt Trái Đất có giờ khác nhau, giờ địa điểm
phía đông sớm hơn địa điểm phía Tây.
- Có cảm giác mặt trời và các tinh tú chuyển động biểu kiến.
- Sinh ra lực coriolis làm lệch hướng các chuyển động: Bắc bán cầu lệch phải,
Nam bán cầu lệch trái.
2. Chuyển động của trái đất quanh mặt trời
a. Mô tả chuyển động:
- Cách thức chuyển động: Tịnh tiến
- Quỹ đạo chuyển động: En-líp.
- Hướng chuyển động: Tây sang Đông.
- Thời gian chuyển động: Một vòng quỹ đạo mất 365 ngày 06 giờ.
- Khi chuyển động trục trái đất nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo 1 góc 66độ33'
không đổi hướng
b. Hệ quả
- Chuyển động biểu kiến của mặt trời trong năm giữa 2 chí tuyến.
- Ngày đêm dài ngắn theo mùa ở 2 nửa cầu: mùa nóng ngày dài hơn đêm, mùa
lạnh đêm dài hơn ngày.
- Hai nửa cầu có mùa trái ngược nhau.



giải giúp cái này cho mik với cảm ơn mấy bn


ầu
mong mọi người giúp mình mấy câu hỏi bài tập trên


Các bạn giúp mình gấp
Câu 1:
- Kinh tuyến: Là những đường thẳng chạy từ Bắc cực đến Nam cực trên bề mặt trái đất. Kinh tuyến chính được dùng để xác định kinh độ của một địa điểm. Kinh độ của một điểm trên trái đất được đo từ trục quay của trái đất và biểu thị bằng góc giữa kinh tuyến qua điểm đó và kinh tuyến gốc.
- Vĩ tuyến: Là những đường tròn xung quanh trái đất và song song với xích đạo. Vĩ tuyến chính được dùng để xác định vĩ độ của một địa điểm. Vĩ độ của một điểm trên trái đất được đo từ mặt phẳng của xích đạo và biểu thị bằng góc giữa đường thẳng kết nối điểm đó và tâm trái đất so với mặt phẳng xích đạo.
- Kinh tuyến gốc: Là kinh tuyến chạy qua Greenwhich, Anh Quốc. Tất cả các kinh độ trên thế giới đều được đo dựa trên kinh tuyến này. Kinh tuyến gốc có kinh độ là 0°.
- Vĩ tuyến gốc: Là đường tròn lớn hay còn gọi là xích đạo. Đây là vĩ tuyến lớn nhất và chia trái đất thành hai bán cầu: Bắc và Nam. Vĩ độ của xích đạo là 0°.
Câu trả lời rút gọn
- Kinh tuyến: Đường thẳng từ Bắc cực đến Nam cực, dùng để xác định kinh độ.
- Vĩ tuyến: Đường tròn song song với xích đạo, dùng để xác định vĩ độ.
- Kinh tuyến gốc: Đường kinh tuyến qua Greenwhich, Anh. Kinh độ 0°.
- Vĩ tuyến gốc: Đó chính là xích đạo, chia trái đất làm hai bán cầu Bắc-Nam.
Câu 2:
Tỉ lệ 1:200,000 trên bản đồ có nghĩa là:
1 đơn vị chiều dài trên bản đồ tương đương với 200,000 đơn vị chiều dài thực tế trên mặt đất. Ví dụ, nếu em đo 1 cm trên bản đồ, thì khoảng cách thực tế trên mặt đất sẽ là 2 km (vì 200 000 cm = 2 km).
Câu 3:
- Kí hiệu bản đồ là những biểu tượng, dấu hiệu, màu sắc được sử dụng trên bản đồ để diễn đạt, thể hiện các đặc điểm địa lý, hiện trạng sử dụng đất và nhiều thông tin khác của khu vực được mô tả.
- Có ba loại kí hiệu bản đồ chính:
1. Kí hiệu điểm: Đại diện cho các đối tượng có diện tích nhỏ hoặc được coi là điểm trên bản đồ, ví dụ như nhà ga, nhà thờ, ngọn núi.
2. Kí hiệu đường: Đại diện cho các đối tượng dài và hẹp, ví dụ như sông, đường bộ, đường ray.
3. Kí hiệu diện tích (hoặc kí hiệu mặt): Đại diện cho các khu vực rộng lớn, ví dụ như hồ, rừng, vùng trồng lúa.
- Để thực hiện cảng biển, người ta thường sử dụng kí hiệu điểm hoặc một biểu tượng nhỏ dễ nhận biết.
- Ranh giới quốc gia thường được thể hiện bằng kí hiệu đường, thường là đường nét đứt hoặc đường liên tục có độ dày đặc trưng.
- Vùng trồng lúa thường được thể hiện bằng kí hiệu diện tích với màu sắc hoặc mô hình đặc trưng để biểu thị loại cây trồng.
Câu 4:
Có nhiều loại lược đồ trí nhớ khác nhau, mỗi loại có cách thể hiện thông tin và mục đích sử dụng riêng biệt. Dưới đây là một số loại lược đồ trí nhớ phổ biến:
- Sơ đồ tư duy (Mind Map): Sơ đồ tư duy thường bắt đầu từ một ý tưởng hoặc chủ đề chính giữa trang giấy và sử dụng các chi nhánh để kết nối các ý tưởng con, từ khóa, hình ảnh và biểu đồ. Đây là một công cụ tạo cấu trúc thông tin và tổ chức ý tưởng.
- Lược đồ khái niệm (Concept Map): Lược đồ khái niệm tập trung vào việc thể hiện mối quan hệ giữa các khái niệm hoặc ý tưởng. Nó sử dụng các hình dạng và mũi tên để biểu thị sự kết nối và sự phụ thuộc giữa các yếu tố.
- Lược đồ thời gian (Timeline): Lược đồ thời gian sắp xếp các sự kiện theo thứ tự thời gian. Nó giúp hiển thị sự phát triển và chuỗi sự kiện qua thời gian.
- Lược đồ cây (Tree Map): Lược đồ cây sử dụng cấu trúc cây để tổ chức thông tin. Nó bắt đầu từ một nút gốc và phân chia thành các nút con thể hiện sự phân cấp của thông tin.
- Lược đồ mạng (Network Diagram): Lược đồ mạng thể hiện các mối quan hệ và kết nối giữa các yếu tố trong một mạng hoặc hệ thống phức tạp. Nó thường được sử dụng trong lĩnh vực công nghệ thông tin và kỹ thuật.
Nếu em muốn vẽ đường đi từ nhà đến trường thì em nên sử dụng một loại lược đồ khái niệm hoặc một biểu đồ đường đi. Biểu đồ đường đi (Path Map) thường được sử dụng để hướng dẫn đi lại từ một địa điểm đến một địa điểm khác. Nó có thể bao gồm các đường, biểu tượng cho các địa điểm quan trọng như nhà, trường, ngã rẽ, vv., và các mũi tên chỉ đường để hướng dẫn người sử dụng cách di chuyển từ điểm này đến điểm khác.