Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(\left(\frac{x}{2}-\frac{1}{3}\right):\frac{1}{2}=\left(\frac{1}{4}-\frac{3}{2}\right):\left(1-\frac{5}{4}\right)\)
\(\left(\frac{3x-2}{6}\right):\frac{1}{2}=\left(-\frac{5}{4}\right):\left(-\frac{1}{4}\right)\)
\(\left(\frac{3x-2}{6}\right):\frac{1}{2}=5\)
\(\left(\frac{3x-2}{6}\right)=\frac{5}{2}\)
Áp dụng công thức \(\frac{a}{b}=\frac{c}{d}\Rightarrow ad=bc\) ta đc:
\(\Rightarrow2\left(3x-2\right)=30\)
\(\Rightarrow\left(3x-2\right)=15\)
\(\Rightarrow3x=17\)
\(\Rightarrow x=\frac{17}{3}\)
\(\left(\frac{x}{2}-\frac{1}{3}\right):\frac{1}{2}=\left(\frac{1}{4}-\frac{3}{2}\right):\left(\frac{1-5}{4}\right)\)
\(\left(\frac{x}{2}-\frac{1}{3}\right):\frac{1}{2}=\left(\frac{1}{4}-\frac{6}{4}\right):1\)
\(\left(\frac{x}{2}-\frac{1}{3}\right):\frac{1}{2}=-\frac{5}{4}:1\)
\(\left(\frac{x}{2}-\frac{1}{3}\right):\frac{1}{2}=-\frac{5}{4}\)
\(\frac{x}{2}-\frac{1}{3}=-\frac{5}{4}\times\frac{1}{2}\)
\(\frac{x}{2}-\frac{1}{3}=-\frac{5}{8}\)
\(\frac{x}{2}=-\frac{5}{8}+\frac{1}{3}\)
\(\frac{x}{2}=-\frac{7}{24}\)
\(x\times24=-14\)
\(x=-\frac{7}{12}\)
O1=O2( vì 2 góc đối đỉnh)
O3 và O4 thì làm theo cách hai góc kề bù
Vd :O1+O3=180 độ (2 góc kề bù)
Suy ra :120 độ +O3=180 độ
Vậy từ đó tính ra đc O3 ,tương tự O4 cũng vậy
OA là tia nằm giữa hai tia OC và OB
OA là tia phân giác của BOC
Bài đầu và bài cuối mk bt nhưng 2 bài còn lại mk ko hiểu cho lắm
Cho mk đầu bài 1 , 4 nhé
Học tốt
Nhớ t.i.c.k
#Vii
`<=> x(y - 2) + y - 2 + 3 = 0`
`<=> (x+1)(y-2) + 3 = 0`
`<=> (x+1)(y - 2) = -3`
`=> x + 1 in Ư(3)`
Đến đây chắc bạn tự làm được rồi ha, xét các ước của `x` và `y`.
Vì /x/ >hoặc=0 mà /x/+x=6 suy ra x>hoặc=0
/x/+x=6
suy ra: x+x=6
suy ra: 2x=6
suy ra: x=6:2
suy ra: x=3
Vậy x =3
Chúc bạn học tốt....
Th1:\(x\le0\)
\(\Rightarrow|x|=-x\)
Khi đó ta có:\(|x|+x=\left(-x\right)+x=0=6\)(loại)
Th2:x>0
\(\Rightarrow|x|=x\)
Khi đó ta có:\(|x|+x=x+x=2x=6\Rightarrow x=3\)(Thỏa mãn)
Vậy x=3


Cách tìm ước chung lớn nhất:
Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số, ta thực hiện ba bước sau:
Bước 1: Phân tích mỗi thừa số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.
Bước 3: Lập tích các thừa số chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.
Phân tích thành thừa số nguyên tố rồi từ đó lấy các thừa số chung với mũ lớn nhất là tìm được UCLN nha bạn
Ước chung lớn nhất của a và b được ký hiệu là ƯCLN(a, b), hay đơn giản hơn là (a, b). Tiếng Anh: greatest common factor hoặc greatest common divisor(GCD hoặc GCF). Chẳng hạn, ƯCLN(12, 18) = 6, ƯCLN(−4, 14) = 2 & ƯCLN(5, 0) = 5. Hai số được gọi là nguyên tố cùng nhau nếu ước chung lớn nhất của chúng bằng 1. Chẳng hạn, 9 và 28 là nguyên tố cùng nhau.
Ước chung lớn nhất được sử dụng để đưa một phân số về dạng phân số tối giản. Chẳng hạn, ƯCLN(42, 56)=14, do đó,
{\displaystyle {42 \over 56}={3\cdot 14 \over 4\cdot 14}={3 \over 4}.}
Các tính chất[sửa | sửa mã nguồn]
Bước 0 29 8 5 3 1 0 1 0 1 -3 1 8 5 3 1 0 1 -1 1 -3 4 2 5 3 2 1 1 -1 2 -3 4 -7 3 3 2 1 1 -1 2 -3 4 -7 11 4 2 1 0 2
ƯCLN(a, b)·BCNN(a, b) = a·b.
Công thức này thường được dùng để tính BCNN. Dạng khác của mối quan hệ này là tính chất phân phối:
(a, b), ƯCLN(a, c))
BCNN(a, ƯCLN(b, c)) = ƯCLN(BCNN(a, b), BCNN(a, c)).
Tính ước chung lớn nhất[sửa | sửa mã nguồn]
ƯCLN của hai số có thể tìm được bằng việc phân tích hai số đó ra thừa số nguyên tố, chẳng hạn để tìm ƯCLN(18,84), ta phân tích 18 = 2·32 và 84 = 22·3·7 và nhận xét rằng các thừa số chung với số mũ dương nhỏ nhất của hai số này là 2·3; do đó ƯCLN(18,84) = 6. Trên thực tế phương pháp này chỉ dùng cho các số nhỏ; việc phân tích các số lớn ra thừa số nguyên tố mất rất nhiều thời gian.
Một phương pháp hiệu quả là giải thuật Euclid dựa trên dãy liên tiếp các phép chia có dư.
Nếu a và b là các số khác không, thì ước chung lớn nhất của a và b có thể tính qua bội chung nhỏ nhất (BCNN) của a và b:
{\displaystyle UCLN(a,b)={\frac {a\cdot b}{BCNN(a,b)}}}
sta int USCLN(int a, int b) { a=Math.Abs(a); b=Math.Abs(b); if (a==0 ||b==0) return a+b; while (a!=b) { if(a>b) a=a-b; else b=b-a; } return a; }
Phạm Ngôn Hy
Cách tìm ƯCLN
B1 : Phân tích các thừa số nguyên tố
B2: Chọn các thừa số nguyên số chung
B3 : Lập tích các thừa số chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất.
^^ Học tốt!
Cách tìm ƯCLN
Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau:
Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.
Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.
BƯỚC 1 ;PHÂN TÍCH MỖI SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ
BƯỚC 2 ; CHỌN RA CÁC THỪA SỐ NGUYÊN TỐ CHUNG
BƯỚC 3 ; LẬP TÍCH CÁC THỪA SỐ NGYUÊN TỐ DÃ CHỌN .
MỖI THỪA SỐ LẤY SỐ MỦ NHỎ NHẤT
CHÚC BẠN ĐIEM CAO NHÉ HIHI