K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

15 tháng 3 2020

.

15 tháng 3 2020

?

3 tháng 10 2016

 "Cốt lõi lịch sử" của truyện là việc An Dương Vương xây thành Cổ Loa và sự thực về sự thất bại của Âu Lạc trước sự xâm lược của Triệu Đà. Cái cốt lõi ấy đã được dân gian làm cho sinh động bằng việc thêm vào nhiều sự việc chi tiết thần kì như chuyện xây thành, chế nỏ; chuyện về cái chết của An Dương Vương và của Mị Châu; chi tiết về “ Ngọc trai - giếng nước”…. Chính việc thêm vào truyện các chi tiết thần kì này đã giúp cho câu chuyện thêm hấp dẫn và sinh động. Nó cũng thể hiện một cái nhìn bao dung của nhân dân ta với các nhân vật lịch sử và với tất cả những gì đã xảy ra.

Chọn lớp: 12 11 10 9 8 7 6 Chủ đề câu hỏi: Chọn một chủ đề...Ôn tập ngữ văn 10---Đề cương ôn tập văn 10 học kì I---Đề cương ôn tập văn 10 học kì IISoạn văn 10--- Hướng dẫn soạn bài Tổng quan về văn học Việt Nam---Hướng dẫn soạn bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ---Hướng dẫn soạn bài Khái quát văn học dân gian Việt Nam---Hướng dẫn soạn bài Văn...
Đọc tiếp

Chọn lớp:

  • 12
  • 11
  • 10
  • 9
  • 8
  • 7
  • 6

Chủ đề câu hỏi:

Chọn một chủ đề...Ôn tập ngữ văn 10---Đề cương ôn tập văn 10 học kì I---Đề cương ôn tập văn 10 học kì IISoạn văn 10--- Hướng dẫn soạn bài Tổng quan về văn học Việt Nam---Hướng dẫn soạn bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ---Hướng dẫn soạn bài Khái quát văn học dân gian Việt Nam---Hướng dẫn soạn bài Văn bản---Hướng dẫn soạn bài Chiến thắng Mtao Mxây (Trích Đăm Săn - Sử thi Tây Nguyên)---Hướng dẫn soạn bài Văn bản văn học---Hướng dẫn soạn bài Uy - Lit - Xơ trở về---Hướng dẫn soạn bài Truyện An Dương, Mỵ Châu và Trọng Thủy---Hướng dẫn soạn bài Ra-Ma buộc tội (Trích khúc ca VI, chương 79 Ra-ma-ya-na)---Hướng dẫn soạn bài Tấm Cám - Truyện cổ tích---Hướng dẫn soạn bài Tam đại con gà - Nhưng nó phải bằng hai mày ---Hướng dẫn soạn bài Ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa---Hướng dẫn soạn bài Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết---Hướng dẫn soạn bài Ca dao hài hước---Hướng dẫn soạn bài Lời tiễn dặn ---Hướng dẫn soạn bài Ôn tập văn học dân gian Việt Nam---Hướng dẫn soạn bài Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX---Hướng dẫn soạn bài Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt---Hướng dẫn soạn bài Tỏ lòng - Phạm Ngũ Lão---Hướng dẫn soạn bài Cảnh ngày hè - Nguyễn Trãi---Hướng dẫn soạn bài Nhàn - Nguyễn Bỉnh Khiêm---Hướng dẫn soạn bài Độc tiểu thanh kí - Nguyễn Du---Hướng dẫn soạn bài Phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ---Hướng dẫn soạn bài Cáo bệnh, bảo mọi người (Cáo tật thị chúng)- Mãn Giác Thiền Sư---Hướng dẫn soạn bài Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng - Lí Bạch---Hướng dẫn soạn bài Cảm xúc mùa thu - Đỗ Phủ---Hướng dẫn soạn bài Trình bày một vấn đề---Hướng dẫn soạn bài Lập kế hoạch cá nhân---Hướng dẫn soạn bài Thơ Hai-kư của Ba-sô---Hướng dẫn soạn bài Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh---Hướng dẫn soạn bài Phú sông Bạch Đằng - Trương Hán Siêu---Hướng dẫn soạn bài Đại cáo Bình Ngô - Nguyễn Trãi---Hướng dẫn soạn bài Lập dàn ý bài văn thuyết minh---Hướng dẫn soạn bài Khái quát lịch sử tiếng Việt ---Hướng dẫn soạn bài Hiền tài là nguyên khí của quốc gia - Thân Nhân Trung---Hướng dẫn soạn bài Chuyện chức phán sự đền Tản Viên - Nguyễn Dữ---Hướng dẫn soạn bài Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn - Ngô Sĩ Liên---Hướng dẫn soạn bài Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt---Hướng dẫn soạn bài Hồi trống Cổ thành - trích Tam quốc diễn nghĩa - La Quán Trung---Hướng dẫn soạn bài Tào Tháo uống rượu luận anh Hùng - La Quán Trung---Hướng dẫn soạn bài Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ - Đặng Trần Côn ---Hướng dẫn soạn bài Lập dàn ý cho bài văn nghị luận---Hướng dẫn soạn bài Truyện Kiều - Nguyễn Du---Hướng dẫn soạn bài Trao duyên - trích ---Hướng dẫn soạn bài Nỗi thương mình - trích Truyện Kiều - Nguyễn Du---Hướng dẫn soạn bài Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật---Hướng dẫn soạn bài Chí khí anh hùng - trích Viết văn 10---Bài viết số 1 - Văn lớp 10---Bài viết số 2 - Văn lớp 10---Bài viết số 3 - Văn lớp 10---Bài viết số 4 - Văn lớp 10---Bài viết số 5 - Văn lớp 10---Bài viết số 6 - Văn lớp 10---Bài viết số 7 - Văn lớp 10Văn mẫu 10---CÁC BÀI VĂN MẪU - Văn lớp 10---Đề bài : Con chim vành khuyên bị nhốt trong lồng tự kể chuyện mình---Đề bài : Em hãy viết một câu chuyện theo ngôi thứ nhất, kể về số phận và nỗi niềm của một con gà chọi bị bỏ rơi---Đề bài : Hãy hóa thân vào que diêm để kể lại câu chuyện "Cô bé bán diêm" của An-đéc-xen theo diễn biễn và kết thúc truyện ngắn---Đề bài : Hãy tưởng tượng mình là Xi-mông, kể lại chuyện " Bố của Xi - mông"---Đề bài : Tê - lê - mác kể lại cảnh người cha của mình là Uy-lít - xơ trở về---Đề bài : Hãy viết lại truyện cười " Tam đại con gà" mà không dùng đến hình thức đối thoại---Đề bài : Hãy viết bài văn tả quang cảnh nhà tù trưởng Đăm Săn sau khi chiến thắng Mtao Mxây---Đề bài : Hãy tưởng tượng mình là Đăm Săn để kể lại trận đánh Mtao Mxây---Đề bài : Cây lau chứng kiến việc Vũ Nương ngồi trên bờ Hoàng Giang than thở một mình rồi tự vẫn. Viết lại câu chuyện đó theo ngôi kể thứ nhất hoặc ngôi kể thứ ba. (Mở rộng "Chuyện người con gái Nam Xương" của Nguyễn Dữ---Đề bài : Sau khi tự tử ở giếng nước Loa Thành, xuống thủy cung Trọng Thủy đã tìm gặp lại Mị Châu. Hãy tưởng tượng và kể lại câu chuyện đó ?---Đề bài : Kể lại truyện " An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ " theo lời kể của nhân vật Trọng Thuỷ---Đề bài : Kể lại truyện "Tấm Cám" theo lời nhân vật Tấm---Đề bài : Kể lại câu chuyện tưởng tượng về cô Tấm đang ở nhà bà hàng nước, nhớ nhà, nhớ vua, mong được đoàn tụ---Đề bài : Hãy kể diễn cảm một chuyện cổ tích theo lời của em ?---Đề bài : Bạn em chỉ say mê học toán mà chưa chú ý đến học văn. Em hãy góp ý để bạn có cách nhìn đúng đắn trong việc học văn ?---Đề bài : Miêu tả cảnh mùa thu có sử dụng yếu tố nghị luận.---Đề bài : Phân tích bài thơ Hoàng Hạc Lâu của Thôi Hiệu---Đề bài : Bình luận câu ca dao “Ai ơi giữ chí cho bền. Dù ai xoay hướng đồi nền mặc ai”---Đề bài : Phân tích đoạn thơ “Nỗi thương mình” trong “Truyện Kiều” của Nguyễn Du---Đề bài : Phân tích đoạn thơ “Trao duyên” của Nguyễn Du---Đề bài : Phân tích bài thơ “Độc Tiểu Thanh ký” của Nguyễn Du ---Đề bài : Phát biểu cảm nghĩ về tác giả Nguyễn Du---Đề bài : Phân tích giá trị tuyên ngôn độc lập trong “Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi---Đề bài : Phân tích bài thơ “Cảnh ngày hè” của Nguyễn Trãi---Đề bài : Cảm nghĩ về hình tượng người phụ nữ trong bài ca dao “Khăn thương nhớ ai”---Đề bài : Cảm hứng nhân đạo trong ---Đề bài : Suy nghĩ của em về hình ảnh người phụ nữ Việt Nam trong ca dao xưa---Đề bài : Ý kiến về lời khuyên “Đừng sống theo điều ta mong muốn. Hãy sống theo điều ta có thể”---Đề bài : Suy nghĩ của em về nhân vật chị Dậu trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”.---Đề cương ôn tập văn 10 học kì I Tạo câu hỏi Xem trước ×

Lưu ý

  • Các câu hỏi MÔN TOÁN từ lớp 1 đến lớp 9 các bạn vào Online Math để hỏi.
  • Không được gửi câu hỏi dạng hình ảnh.
  • Chọn đúng chủ đề câu hỏi.
  • Gửi câu hỏi rõ ràng, viết tiếng Việt có dấu.
×

Xem trước nội dung

Trời đã sinh ra em
Ðể mà xinh mà đẹp
Trời đã sinh ra anh
Ðể yêu em tha thiết

Khi người ta yêu nhau
Hôn nhau trong say đắm
Còn anh, anh yêu em
Anh phải ra mặt trận

Yêu nhau ai không muốn
Gần nhau và hôn nhau
Nhưng anh, anh không muốn
Hôn em trong tủi sầu

Em ơi rất có thể
Anh chết giữa chiến trường
Ðôi môi tươi đạn xé
Chưa bao giờ được hôn

Nhưng dù chết em ơi
Yêu em anh không thể
Hôn em bằng đôi môi
Của một người nô lệ.

1.Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản

2.Xác định biện pháp tu từ được sử dụng và chỉ ra ý nghĩa của phép tu từ đó trong khổ thơ 3

3.Nêu cách hiểu của em về khổ thơ cuối

1
1 tháng 12 2019

Là sao ??

9 tháng 10 2021

B

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU VỀ TÁC PHẨM “Hansel và Gretel”Giới thiệu “Hansel và Gretel” là một truyện cổ tích nổi tiếng thuộc kho tàng văn học dân gian Đức, được anh em Grimm sưu tầm và công bố lần đầu vào thế kỷ XIX. Tác phẩm đã vượt ra ngoài biên giới nước Đức, trở thành một trong những câu chuyện cổ tích được trẻ em khắp nơi trên thế giới yêu thích. Truyện phản ánh ước mơ, niềm...
Đọc tiếp

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU VỀ TÁC PHẨM “Hansel và Gretel”

  1. Giới thiệu
    “Hansel và Gretel” là một truyện cổ tích nổi tiếng thuộc kho tàng văn học dân gian Đức, được anh em Grimm sưu tầm và công bố lần đầu vào thế kỷ XIX. Tác phẩm đã vượt ra ngoài biên giới nước Đức, trở thành một trong những câu chuyện cổ tích được trẻ em khắp nơi trên thế giới yêu thích. Truyện phản ánh ước mơ, niềm tin và những bài học đạo đức sâu sắc mà nhân dân gửi gắm thông qua các nhân vật và tình tiết giàu tính biểu tượng.
  2. Tóm tắt nội dung
    Hansel và Gretel là hai anh em sống trong một gia đình nghèo khó. Người cha hiền lành nhưng nhu nhược, người mẹ kế độc ác đã ép chồng bỏ rơi hai đứa trẻ trong rừng để bớt gánh nặng. Bị bỏ lại, Hansel thông minh rải sỏi trắng để tìm đường về, nhưng lần sau thì chỉ có thể rải vụn bánh, và chúng bị chim ăn mất. Lạc trong rừng sâu, hai anh em bắt gặp ngôi nhà làm bằng bánh kẹo và bị mụ phù thủy độc ác sống trong đó giam giữ. Mụ định vỗ béo Hansel để ăn thịt. Nhờ sự nhanh trí và dũng cảm của Gretel, mụ phù thủy đã bị đẩy vào lò lửa và chết. Hai anh em thoát ra, tìm được kho báu của mụ và cuối cùng trở về nhà đoàn tụ với cha, sống hạnh phúc.
  3. Phân tích và nghiên cứu
    a. Nhân vật:
    Hansel là nhân vật đại diện cho trí tuệ, sự sáng suốt và kiên cường. Cậu bé biết dùng sỏi trắng để đánh dấu đường đi, bộc lộ trí thông minh vượt trội so với hoàn cảnh khó khăn. Gretel ban đầu yếu đuối, sợ hãi, nhưng trong bước ngoặt của câu chuyện, em trở thành nhân vật chủ chốt, dũng cảm giết chết mụ phù thủy. Gretel là hình tượng của sự trưởng thành, dám hành động để bảo vệ anh trai và tự cứu lấy mình. Người mẹ kế và mụ phù thủy là biểu tượng cho cái ác, lòng tham và sự tàn nhẫn. Đây là kiểu nhân vật phản diện quen thuộc trong cổ tích, nhằm nhấn mạnh mâu thuẫn giữa thiện và ác. Trong khi đó, người cha hiền lành nhưng yếu đuối, bị ép buộc nghe theo vợ kế, tượng trưng cho sự bất lực trước hoàn cảnh, đồng thời cũng là lời nhắc nhở về trách nhiệm gia đình.
    b. Cốt truyện và nghệ thuật:
    Cốt truyện có kết cấu ba phần: mở đầu (bị bỏ rơi), phát triển (gặp nhà bánh kẹo và bị giam cầm), cao trào (Gretel giết phù thủy) và kết thúc có hậu (trở về đoàn tụ). Đây là mô-típ quen thuộc của truyện cổ tích: thử thách – vượt qua – chiến thắng. Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn với các chi tiết kỳ ảo (ngôi nhà bánh kẹo, mụ phù thủy ăn thịt người), đồng thời giàu yếu tố biểu tượng. Hình ảnh vụn bánh bị chim ăn mất gợi nhắc sự mong manh, bất lực; ngôi nhà bánh kẹo là cạm bẫy của dục vọng; lò lửa chính là công cụ trừng phạt cái ác.
    c. Giá trị nội dung:
    Tác phẩm trước hết thể hiện niềm tin mãnh liệt của nhân dân rằng cái thiện luôn chiến thắng cái ác. Thông qua sự thông minh của Hansel và lòng dũng cảm của Gretel, truyện đề cao phẩm chất tốt đẹp của con người, đặc biệt là tinh thần đoàn kết để vượt qua khó khăn. Đồng thời, tác phẩm cũng phản ánh nỗi khổ của nhân dân lao động trong xã hội xưa: nghèo đói, bị bỏ rơi, bị cái ác đe dọa. Bên cạnh đó, câu chuyện còn gửi gắm ước mơ về sự đền bù công bằng, khi cuối cùng người lương thiện được sống hạnh phúc và sung túc.
    d. Giá trị nghệ thuật:
    Truyện có nghệ thuật xây dựng tình huống kịch tính với nhiều nút thắt bất ngờ, khiến người đọc hồi hộp theo dõi hành trình của nhân vật. Yếu tố kỳ ảo được sử dụng một cách khéo léo, vừa tạo sức hấp dẫn vừa khắc họa rõ sự đối lập giữa thiện và ác. Hình tượng nhân vật và sự vật trong truyện mang tính biểu tượng cao, giúp câu chuyện vượt khỏi giới hạn không gian, thời gian để trở thành giá trị chung của nhân loại. Bên cạnh đó, ngôn ngữ kể chuyện mộc mạc, giản dị, dễ nhớ, dễ truyền miệng cũng góp phần làm cho tác phẩm bền vững trong trí nhớ nhiều thế hệ.
  4. Kết luận
    “Hansel và Gretel” không chỉ là một truyện cổ tích dành cho thiếu nhi, mà còn là tấm gương phản chiếu xã hội và tâm tư của con người trong quá khứ. Tác phẩm chứa đựng những giá trị nhân văn bền vững: niềm tin vào cái thiện, sự trưởng thành qua gian khó, và khát vọng hạnh phúc. Chính vì vậy, dù trải qua nhiều thế kỷ, câu chuyện vẫn giữ nguyên sức hút và tiếp tục được yêu thích trên toàn thế giới.


0

2 nhà khoa học trên đã phát hiên ra sự thật về chất CFC là các phân tử khí CFC bị phân hủy dưới tia UV khi ở tầng khí quyển.  Mỗi nguyên tử Cl tự do sẽ “cướp lấy” một nguyên tử O, khiến O3 trở thành O2 .