K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Mở bài

-Giới thiệu hoàn cảnh chuyến đi: dịp nghỉ cuối tuần (hoặc do trường tổ chức).

-Điểm đến: Đền Đô (Bắc Ninh) – nơi thờ 8 vị vua triều Lý.

-Tâm trạng: háo hức, mong chờ.

Thân bài

Trên đường đi

-Khung cảnh thiên nhiên hai bên đường.

-Không khí trên xe: sôi nổi, vui vẻ.

Giới thiệu – thuyết minh về Đền Đô

-Vị trí: thuộc phường Đình Bảng, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

-Lịch sử: được xây dựng từ năm 1010, gắn với triều Lý – triều đại mở đầu thời kỳ hưng thịnh của đất nước.

-Ý nghĩa: là nơi thờ tự tám vị vua triều Lý, trong đó có Lý Công Uẩn – người ban Chiếu dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long.

-Kiến trúc: gồm hồ bán nguyệt, cổng tam quan, Thủy Đình, Chính điện, tả vu – hữu vu, nhà bia… Tất cả đều cổ kính, uy nghiêm, mang đậm phong cách truyền thống.

-Giá trị: không chỉ là di tích lịch sử mà còn là điểm sinh hoạt văn hóa, nơi diễn ra lễ hội truyền thống hằng năm (15/3 âm lịch).

Các hoạt động trong chuyến đi

-Nghe thầy cô và hướng dẫn viên thuyết minh về lịch sử triều Lý.

-Thắp hương tưởng nhớ các vị vua, đặc biệt là vua Lý Thái Tổ.

-Tham quan, chụp ảnh, ghi chép lại những điều bổ ích.

-Trò chuyện, trao đổi với bạn bè về công lao của các vị vua.

Ấn tượng và cảm xúc

-Choáng ngợp trước kiến trúc cổ kính và không gian yên tĩnh.

-Xúc động, tự hào về truyền thống dân tộc.

-Nhận thức được trách nhiệm giữ gìn và phát huy giá trị di sản.

Kết bài

-Đền Đô là điểm đến lịch sử – văn hóa giàu ý nghĩa.

-Chuyến đi đã để lại trong em nhiều kiến thức, kỉ niệm và bài học quý báu.

-Mong muốn được tham quan nhiều di tích lịch sử khác để hiểu sâu hơn về quê hương đất nước.


0
1. Mở bàiGiới thiệu chung:Bắc Ninh – vùng đất giàu truyền thống lịch sử, văn hóa.Trong dịp nghỉ lễ, em cùng gia đình (hoặc nhà trường) có dịp đi tham quan Đền Đô.Cảm xúc ban đầu: rất háo hức, mong được tận mắt chiêm ngưỡng một di tích lịch sử nổi tiếng.2. Thân bàia) Hành trình đến đềnThời gian đi: buổi sáng đẹp trời, không khí trong lành.Con đường đến Đền Đô rợp bóng cây,...
Đọc tiếp

1. Mở bài

  • Giới thiệu chung:
    • Bắc Ninh – vùng đất giàu truyền thống lịch sử, văn hóa.
    • Trong dịp nghỉ lễ, em cùng gia đình (hoặc nhà trường) có dịp đi tham quan Đền Đô.
  • Cảm xúc ban đầu: rất háo hức, mong được tận mắt chiêm ngưỡng một di tích lịch sử nổi tiếng.

2. Thân bài

a) Hành trình đến đền

  • Thời gian đi: buổi sáng đẹp trời, không khí trong lành.
  • Con đường đến Đền Đô rợp bóng cây, nhiều cờ hoa, người dân tấp nập.

b) Quang cảnh Đền Đô

  • Đền nằm bên dòng Ngũ Huyện Khê thơ mộng.
  • Cổng tam quan đồ sộ, kiến trúc cổ kính.
  • Khuôn viên rộng rãi, có nhiều cây cổ thụ xanh mát, hồ bán nguyệt trong vắt.
  • Các công trình kiến trúc: nghi môn, nhà bia, đại điện, hậu cung… được chạm khắc tinh xảo, mái ngói đỏ tươi.

c) Hoạt động trong chuyến đi

  • Cùng mọi người mua lễ vật: hoa quả, hương, trầu cau.
  • Vào dâng hương, khấn nguyện trước ban thờ tám vị vua Lý.
  • Tham gia lễ hội (nếu đi dịp hội tháng 3): rước kiệu, hát quan họ, đánh cờ người, múa lân, rất nhộn nhịp.
  • Chụp ảnh, ghi lại nhiều kỷ niệm đẹp cùng bạn bè/ gia đình.

d) Cảm xúc và suy nghĩ

  • Tự hào vì đất nước mình có nhiều di tích văn hóa – lịch sử quý giá.
  • Học được bài học: phải biết gìn giữ, trân trọng quá khứ, đồng thời cố gắng học tập để mai sau xây dựng đất nước.

3. Kết bài

  • Khẳng định chuyến đi để lại nhiều ấn tượng sâu sắc, vừa vui vừa bổ ích.
  • Mong muốn được quay lại Đền Đô, tìm hiểu nhiều hơn về lịch sử triều Lý và những giá trị văn hóa dân tộc.
0
1. Mở bàiGiới thiệu:Đền Bà Chúa Kho là một địa điểm nổi tiếng ở Bắc Ninh.Đầu năm nay, em có dịp theo gia đình đến thăm và làm lễ tại đây.Cảm xúc: vừa tò mò, vừa hồi hộp vì đây là lần đầu tiên đến một ngôi đền nổi tiếng như vậy.2. Thân bàia) Chuẩn bị chuyến điGia đình chuẩn bị lễ vật: hương, hoa, trầu cau, bánh kẹo, vàng mã.Mọi người ăn mặc gọn gàng, trang...
Đọc tiếp

1. Mở bài

  • Giới thiệu:
    • Đền Bà Chúa Kho là một địa điểm nổi tiếng ở Bắc Ninh.
    • Đầu năm nay, em có dịp theo gia đình đến thăm và làm lễ tại đây.
    • Cảm xúc: vừa tò mò, vừa hồi hộp vì đây là lần đầu tiên đến một ngôi đền nổi tiếng như vậy.

2. Thân bài

a) Chuẩn bị chuyến đi

  • Gia đình chuẩn bị lễ vật: hương, hoa, trầu cau, bánh kẹo, vàng mã.
  • Mọi người ăn mặc gọn gàng, trang nghiêm.
  • Xuất phát từ sáng sớm để kịp vào lễ khi trời còn mát.

b) Quang cảnh bên ngoài đền

  • Con đường dẫn vào đền đông nghịt người, hàng quán san sát.
  • Lá cờ ngũ sắc tung bay, tiếng mời chào, tiếng nói cười tạo nên không khí lễ hội.
  • Từng đoàn người nườm nượp tiến về phía cổng đền.

c) Bên trong ngôi đền

  • Cổng tam quan cổ kính, mái ngói cong vút.
  • Sân đền rộng, nhiều cây cổ thụ tỏa bóng mát.
  • Gian thờ chính nghi ngút khói hương, đèn nến sáng rực.
  • Trên ban thờ: bày biện hoa quả, lễ vật, tượng Bà Chúa Kho uy nghiêm.

d) Hoạt động của bản thân

  • Theo cha mẹ sắp lễ, dâng hương.
  • Chắp tay khấn nguyện cầu học hành tấn tới, gia đình bình an.
  • Ghi sổ công đức cùng nhiều người khác.
  • Đi dạo quanh đền, ngắm cảnh, lắng nghe giới thiệu về truyền thuyết Bà Chúa Kho – một người phụ nữ giỏi giữ gìn, tích trữ lương thực cho quân dân thời xưa.

e) Cảm xúc, suy nghĩ

  • Cảm nhận được sự linh thiêng, thành kính của mọi người.
  • Thấy tự hào về truyền thống văn hóa dân tộc.
  • Học được bài học: muốn đạt điều tốt đẹp thì bản thân phải chăm chỉ, kiên trì, không chỉ trông chờ vào sự cầu xin.

3. Kết bài

  • Chuyến đi đền Bà Chúa Kho đã để lại cho em nhiều kỉ niệm sâu sắc.
  • Không chỉ là một chuyến đi lễ mà còn là một dịp hiểu hơn về văn hóa tâm linh.
  • Mong có dịp trở lại đền cùng gia đình trong tương lai.
0
Mở đầuLời dẫn dắt:Đây là một công trình mang ý nghĩa lịch sử và văn hóa sâu sắc, gắn liền với triều đại nhà Lý.Nội dung chínhGiới thiệu chung về Đền ĐôVị trí: Nằm tại xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.Ý nghĩa: Là nơi thờ tám vua nhà Lý, đặc biệt là vua Lý Thái Tổ – người có công dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long.Nội dung và giá trị của khu di tíchKiến trúc: Mang...
Đọc tiếp

Mở đầu


  • Lời dẫn dắt:
    Đây là một công trình mang ý nghĩa lịch sử và văn hóa sâu sắc, gắn liền với triều đại nhà Lý.

Nội dung chính

  1. Giới thiệu chung về Đền Đô
    • Vị trí: Nằm tại xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
    • Ý nghĩa: Là nơi thờ tám vua nhà Lý, đặc biệt là vua Lý Thái Tổ – người có công dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long.
  2. Nội dung và giá trị của khu di tích
    • Kiến trúc: Mang đậm nét kiến trúc thời Lý với các công trình chạm khắc tinh xảo, trang trí phong phú.
    • Giá trị lịch sử: Là biểu tượng cho sự phát triển của nền văn minh Đại Việt thời trung đại.
    • Lễ hội truyền thống: Tổ chức hàng năm thu hút đông đảo du khách, góp phần bảo tồn nét văn hóa truyền thống.
  3. Nhận xét về nghệ thuật và giá trị văn hóa
    • Kiến trúc độc đáo, nghệ thuật chạm khắc tinh tế, biểu tượng cho nghệ thuật thời Lý.
    • Di tích góp phần giáo dục thế hệ trẻ về truyền thống lịch sử và lòng yêu nước.
  4. Suy nghĩ cá nhân
    • Tự hào về truyền thống dân tộc, về các vị vua đã có công dựng và giữ nước.
    • Mong muốn mọi người bảo vệ và giữ gìn các di tích lịch sử để lưu truyền cho thế hệ sau.

Kết thúc

  • Kêu gọi: Hy vọng mọi người sẽ đến tham quan và tìm hiểu thêm về Đền Đô.


0
A:Mở bài:Giới thiệu về đền đô,mục đích đi đến đóB:Thân bài:-Thời gian xuất phát,miêu tả cảnh vật trên đường đi-Hướng dẫn viên du lịch giới thiệu về đền đô,với nhiều truyện lịch sử và nét văn hóa-Khi đến nơi miêu tả cảnh vật xung quanh và trước cổng đền-Vào bên trong,sau khi làm lễ dâng hương,đi tham quan đền và chụp những bức ảnh làm kỷ niệm với đền đô,mua quà lưu...
Đọc tiếp

A:Mở bài:Giới thiệu về đền đô,mục đích đi đến đó
B:Thân bài:
-Thời gian xuất phát,miêu tả cảnh vật trên đường đi
-Hướng dẫn viên du lịch giới thiệu về đền đô,với nhiều truyện lịch sử và nét văn hóa
-Khi đến nơi miêu tả cảnh vật xung quanh và trước cổng đền
-Vào bên trong,sau khi làm lễ dâng hương,đi tham quan đền và chụp những bức ảnh làm kỷ niệm với đền đô,mua quà lưu niệm ở đó

-Ra phía ngoài là bờ sông với lường gió mát,có các cô cậu bé đang tập để hát chèo trên sông đó
C:Kết bài
-Nêu được cảm xúc của các bạn sau khi tham quan đền đô và các món đồ các bạn mua làm đồ lưu niệm
-Sau khi tham quan xong sẽ viết lại cảm nhận của mình về những nét lịch sử của bắc ninh và cả nước việt nam.
-Biết được những giá trị đẹp đẽ của quê hương đất nước
-Bảo vệ và giữ gìn phát huy những bản sắc người việt nam

0
A. Mở bài: Nói sơ qua về đền Bà Chúa Kho và cảm xúc, ấn tương ban đầu1. Giới thiệu chungVị trí:Nêu rõ địa chỉ của Đền Bà Chúa Kho là ở thôn Cổ Mễ, phường Vũ Ninh, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Lịch sử:Đề cập đến việc đền được xây dựng từ thời nhà Lý và được công nhận là Di tích lịch sử cấp Quốc gia từ năm 1989. Ý nghĩa:Là chốn tâm linh thu hút đông đảo du khách,...
Đọc tiếp

A. Mở bài: Nói sơ qua về đền Bà Chúa Kho và cảm xúc, ấn tương ban đầu

1. Giới thiệu chung

Vị trí:

Nêu rõ địa chỉ của Đền Bà Chúa Kho là ở thôn Cổ Mễ, phường Vũ Ninh, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

Lịch sử:

Đề cập đến việc đền được xây dựng từ thời nhà Lý và được công nhận là Di tích lịch sử cấp Quốc gia từ năm 1989.

Ý nghĩa:

Là chốn tâm linh thu hút đông đảo du khách, là nơi tưởng nhớ công ơn và cầu mong tài lộc.

2. Kiến trúc đền

Kiến trúc cổ truyền:

Mô tả kiến trúc đền mang đậm nét cổ truyền Việt Nam, được xây dựng theo lối chữ T với các đường nét chạm khắc công phu.

Các công trình nổi bật:

Liệt kê và giới thiệu các công trình như Cổng Tam Môn, Tiền Tế, Cung Đệ Nhị, Cung Đệ Tam, và Cung Bà Chúa.

3. Truyền thuyết và tín ngưỡng

Sự tích:

Kể lại câu chuyện về Bà Chúa Kho (Bà Lý Thị Châu) với công lao trong việc khai hoang, lập ấp, giúp dân.

Tín ngưỡng:

Giải thích phong tục "vay vốn" đầu năm và "trả nợ" cuối năm, thể hiện nét văn hóa tâm linh độc đáo của người Việt.

4. Lễ hội và hoạt động

Lễ hội:

Nêu rõ lễ hội chính được tổ chức vào ngày 14 tháng Giêng âm lịch để tưởng nhớ công ơn Bà Chúa Kho.

Nghi thức dâng lễ:

Hướng dẫn người dân về quy trình dâng lễ, các lễ vật thường dùng, và cách thực hiện theo các cung ban.

5. Giá trị

Giá trị văn hóa:

Là di sản văn hóa quan trọng, là nét đẹp tâm linh của dân tộc.

Giá trị lịch sử:

Góp phần lưu giữ truyền thuyết và lịch sử địa phương, thể hiện công lao của các bậc tiền nhân.

Giá trị tâm linh:

Là điểm đến linh thiêng, thu hút du khách thập phương cầu tài lộc, bình an.

C. Kết bài

- Nêu lại giá trị của đền Bà Chúa Kho và cảm xúc của bản thân

0
1. Mở bài: - Địa điểm di tích : Đền Bà Chúa Kho. Vị trí: thôn Cổ Mễ, phường Vũ Ninh, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh- Mục đích: đề tìm hiểu về văn hóa, lịch sử dân tộc - Cảm xúc: háo hức mong chờ2. Thân bài:- Bắt đầu xuất phát : 8 giờ sáng, cả nhà em lên xe để di chuyển đến Đền- Trên đường đi: cả nhà nói chuyện vui vẻ, 8 giờ 15 phút đến nơi.- Trình tự các địa điểm đến...
Đọc tiếp

1. Mở bài:

- Địa điểm di tích : Đền Bà Chúa Kho. Vị trí: thôn Cổ Mễ, phường Vũ Ninh, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

- Mục đích: đề tìm hiểu về văn hóa, lịch sử dân tộc

- Cảm xúc: háo hức mong chờ

2. Thân bài:

- Bắt đầu xuất phát : 8 giờ sáng, cả nhà em lên xe để di chuyển đến Đền

- Trên đường đi: cả nhà nói chuyện vui vẻ, 8 giờ 15 phút đến nơi.

- Trình tự các địa điểm đến thăm

+Từ bãi xe hai bên đường có rất nhiều hàng quán bán lễ vật: vàng mã, hoa, lễ sẵn, cây tài lộc,… đặc biệt trong dịp lễ tết.

+Cổng vào là cửa Tam quan to lớn, là cổng chính dẫn vào khu đền.

+Trên mái cổng có bức đại tự bằng chữ Hán: “Chúa Kho từ”, tức là “Đền Bà Chúa Kho”

+Trước cổng có hai trụ lớn, đôi câu đối Hán chữ vàng ca ngợi công lao của Bà Chúa Kho (Công chúa Thanh Bình) với nội dung “Càn long tốn thủy lưu thắng cảnh / Liệt nữ cao sơn hiển linh từ”

+Dưới cổng Tam môn là một sân đền rộng — không gian mở để người đến lễ tụ tập, chuẩn bị lễ, đợi vào đền

+ Sau sân là khu vực Tiền tế: dâng hương trước khi vào điện chính

+Ba cung / Hậu cung gồm: Tứ Phủ Công Đồng, Đệ Nhị Cung, Đệ Nhất Cung (Tam Toà Thánh Mẫu) và Cung Cấm của Bà Chúa Kho

- Ấn tượng về những nét nổi bật:

+Ý nghĩa tâm linh độc đáo – “Vay vốn Bà Chúa Kho:

  • Đền Bà Chúa Kho không chỉ là nơi cầu bình an, tài lộc như nhiều ngôi đền khác, mà còn nổi tiếng với nghi lễ “vay vốn đầu năm – trả lễ cuối năm”.
  • Người dân tin rằng Bà Chúa Kho là vị thần giữ kho lương của quốc gia, có thể phù hộ việc làm ăn, kinh doanh, buôn bán thuận lợi

+Không gian đền linh thiêng, cổ kính

  • Đền nằm trên lưng chừng núi Kho, có phong thủy tốt, cảnh quan thanh tịnh, hài hòa giữa núi – sông – đồng bằng.
  • Cổng tam quan uy nghi, kiến trúc đền mang đặc trưng đền Việt cổ: mái cong, họa tiết rồng phượng, chất liệu gỗ truyền thống.

+Không khí lễ hội nhộn nhịp đầu năm

  • Mỗi dịp Tết Nguyên đán và đặc biệt là rằm tháng Giêng, hàng vạn người từ khắp nơi đổ về làm lễ.
  • Hai bên đường vào đền nhộn nhịp quầy hàng bán lễ vật, sớ, vàng mã... tạo nên không khí lễ hội sôi động nhưng vẫn giữ được nét trang nghiêm.

Đền Bà Chúa Kho không chỉ là một di tích lịch sử – văn hóa, mà còn là nơi thể hiện rõ nét niềm tin dân gian của người Việt vào sự công bằng, trả vay, và đạo lý làm ăn chân chính.

3. Kết bài: em cảm thấy rất vui sau khi được tham quan đền Bà Chúa Kho. Sau khi đến thăm quan đền, em thêm hiểu về tín ngưỡng tâm linh của dân tộc,...



0
Câu 1a. Từ năm 1858 đến năm 1884, triều đình nhà Nguyễn đã kí với  chính phủ Pháp những hiệp ước nào? Nêu nội dung chủ yếu của các hiệp ước đó.Tên Hiệp ước Nội dung chủ yếuHiệp ước Nhâm Tuất (1862)   :Triều đình nhà Nguyễn thừa nhận quyền cai quản của nước Pháp ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì (Gia Định, Định Tường, Biên Hoà) và đảo Côn Lôn; mở ba cửa biển (Đà Nẵng, Ba...
Đọc tiếp

Câu 1

a. Từ năm 1858 đến năm 1884, triều đình nhà Nguyễn đã kí với  chính phủ Pháp những hiệp ước nào? Nêu nội dung chủ yếu của các hiệp ước đó.Tên Hiệp ước Nội dung chủ yếu

Hiệp ước Nhâm Tuất (1862)   :Triều đình nhà Nguyễn thừa nhận quyền cai quản của nước Pháp ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì (Gia Định, Định Tường, Biên Hoà) và đảo Côn Lôn; mở ba cửa biển (Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên) cho Pháp vào buôn bán; cho phép người Pháp và Tây Ban Nha tự do truyền đạo...; bồi thường cho Pháp 288 vạn lạng bạc; Pháp sẽ "trả lại" thành Vĩnh Long cho triều đình chừng nào triều đình buộc được dân chúng ngừng kháng chiến.

Hiệp ước Giáp Tuất (1874)  :Pháp sẽ rút quân khỏi Bắc Kì, còn triều đình chính thức thừa nhận sáu tính Nam Kì hoàn toàn thuộc Pháp.

Hiệp ước Hác-măng (1883) :Triều đình Huế chính thức thừa nhận nền bảo hộ của Pháp ở Bắc Kì và Trung Kì, cắt tỉnh Bình Thuận ra khỏi Trung Kì để nhập vào đất Nam Kì thuộc Pháp. Ba tỉnh Thanh-Nghệ-Tĩnh được sáp nhập vào Bắc Kì. Triều đình chỉ được cai quản vùng đất Trung Kì, nhưng mọi việc đều phải thông qua viên khâm sứ Pháp ở Huế. Công sứ Pháp ở các tỉnh Bắc Kì thường xuyên kiểm soát những công việc của quan lại triều đình, nắm các quyền trị an và nội vụ. Mọi việc giao thiệp với nước ngoài (kể cả với Trung Quốc) đều do Pháp nắm. Triều đình Huế phải rút quân đội ở Bắc Kì về Trung Kì.

Hiệp ước Pa-tơ-nôt (1884)   :Nội dung cơ bản giống với Hiệp ước Hác-măng, chỉ sửa đổi đôi chút về ranh giới khu vực Trung Kì nhằm xoa dịu dư luận và lấy lòng vua quan phong kiến bù nhìn.

b. Nhân dân ta có thái độ như thế nào khi triều đình nhà Nguyễn kí những hiệp ước trên?

- Nhân dân ta đã phản đối mạnh mẽ việc triều đình nhà Nguyễn kí các hiệp ước đầu hàng, "quyết đánh cả Triều lẫn Tây"...

- Nhân dân không tuân thủ lệnh của triều đình, tiếp tục đẩy mạnh kháng chiến chống thực dân Pháp..

 

2
18 tháng 5 2019

b, Thái độ của nhân dân ta khi triều đình Huế kí các hiệp ước đầu hàng thực dân Pháp:

- Phong trào kháng chiến chống Pháp trong nhân dân các được đẩy mạnh hơn.
- Quan lại triều đình ờ các địa phương đã phản đối lệnh bãi binh => Là cơ sở để phái chủ chiến trong triều đình đẩy mạnh hoạt động

26 tháng 7 2021

b, Thái độ của nhân dân ta khi triều đình Huế kí các hiệp ước đầu hàng thực dân Pháp:

- Phong trào kháng chiến chống Pháp trong nhân dân các được đẩy mạnh hơn.
- Quan lại triều đình ờ các địa phương đã phản đối lệnh bãi binh => Là cơ sở để phái chủ chiến trong triều đình đẩy mạnh hoạt động

1. Mở bài: • Giới thiệu chung về chuyến đi: Chuyến đi tham quan Đền Bà Chúa Kho do ai tổ chức, vào dịp nào. • Nêu cảm xúc ban đầu: Sự háo hức, mong chờ, hoặc tâm trạng muốn tìm hiểu về một địa điểm linh thiêng.2. Thân bài: • Khái quát về chuyến đi: ◦ Thời gian, địa điểm xuất phát, phương tiện di chuyển. ◦ Những người cùng tham gia chuyến đi (gia đình, bạn bè, thầy cô…). • Kể...
Đọc tiếp

1. Mở bài:


Giới thiệu chung về chuyến đi: Chuyến đi tham quan Đền Bà Chúa Kho do ai tổ chức, vào dịp nào.

Nêu cảm xúc ban đầu: Sự háo hức, mong chờ, hoặc tâm trạng muốn tìm hiểu về một địa điểm linh thiêng.


2. Thân bài:


Khái quát về chuyến đi:

Thời gian, địa điểm xuất phát, phương tiện di chuyển.

Những người cùng tham gia chuyến đi (gia đình, bạn bè, thầy cô…).


Kể lại diễn biến chuyến đi:

Trước khi đến đền: Cảnh vật trên đường đi, không khí trên xe, những câu chuyện hoặc lời giới thiệu ban đầu về Đền Bà Chúa Kho.

Tại Đền Bà Chúa Kho:

Ấn tượng ban đầu khi nhìn thấy ngôi đền (kiến trúc, không gian).

Tham quan các khu vực chính trong đền (có thể nêu tên một vài nơi tiêu biểu như cổng đền, khu chính điện…).

Tìm hiểu về sự tích, ý nghĩa của Đền Bà Chúa Kho (ai được thờ phụng, ý nghĩa của việc “vay vốn” Bà Chúa Kho…).

Cảm nhận về không khí tâm linh tại đền.

Sau khi tham quan: Cảm xúc, suy nghĩ về chuyến đi, những điều học hỏi được.


Những ấn tượng sâu sắc nhất: Có thể là một câu chuyện được nghe, một cảnh vật gây xúc động, hoặc một hoạt động đặc biệt tại đền.


3. Kết bài:


Nêu cảm nhận chung về chuyến đi: Chuyến đi có ý nghĩa như thế nào, mang lại những gì cho bản thân.

Lời khẳng định hoặc mong muốn (nếu có): Ví dụ, mong muốn được trở lại, hoặc luôn giữ gìn những giá trị văn hóa, tâm linh.

0