K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

15 tháng 9 2019

.... Bạn ấy BẢO LÀ CHO BT. 1 SỐ DẠNG BÀI ĐỂ PHÂN BIỆT. PHẦN LUYỆN tập đó ko phải là dạng bài hiểu chưa

15 tháng 9 2019

Mình có

15 tháng 9 2019

Tham khảo:

A. KHẨU HÌNH MIỆNG VÀ CÁCH PHÁT ÂM:

1. Âm /ə/

Đây có thể nói là âm quan quan trọng nhất, xuất hiện thường xuyên nhất trong tiếng Anh và xuất hiện trong hầu hết các từ có nhiều hơn hai âm tiết. Cách phát âm âm /ə/:

– Miệng mở tự nhiên không quá to, lưỡi thả lỏng tự nhiên.

– Âm được phát ra rất ngắn, gọn, dứt khoát, khi phát âm xong lưỡi vẫn giữ nguyên.

2. Âm /ɜ:/

– Miệng mở tự nhiên, lưỡi đặt tự nhiên, cao vừa phải, nhưng cao hơn khi phát âm /ə/.

– Âm phát ra dài hơn /ə/.

B. MỘT SỐ ĐẤU HIỆU CHÍNH TẢ ĐỂ NHẬN BIẾT ÂM /ə/TRONG TỪ:

Trong tiếng Anh, không thể phát âm đúng mà chỉ dựa vào dấu hiệu chính tả. Các dấu hiệu chính tả sau đây đúng với rất nhiều trường hợp, tuy nhiên có nhiều những ngoại lệ mà ta cần phải tra từ điển khi gặp từ để biết được cách phát âm của từ.

1. Khi từ bắt đầu với “a”

Ví dụ:

about /əˈbaʊt/ (prep) về, khoảng
affect /əˈfekt/ (v) ảnh hưởng
alarm /əˈlɑːm/ (n) chuông báo động, báo thức
acoustic /əˈkuːstɪk/ (n) nhạc acoustic
adapt /əˈdæpt/ (v) thích nghi
assistance /əˈsɪstəns/ (n) sự trợ giúp
agree /əˈɡriː/ (v) đồng ý

2. Khi từ chứa “a” đứng trong các âm tiết có -acy, -and, -ant/-ance, – ard, -graphy, -ham, -land, -man.

Ví dụ:

literacy /ˈlɪtərəsi/ (n) biết chữ
accuracy /ˈækjərəsi/ (n) sự chính xác
accountant /əˈkaʊntənt/ (n) kế toán
annoyance /əˈnɔɪəns/ (n) cảm giác bị làm phiền
afterward /ˈɑːftəwəd/ (adv) sau đó
awkward /ˈɔːkwəd/ (adj) lúng túng, gượng gạo
photography /fəˈtɒɡrəfi/ (n) nhiếp ảnh
geography /dʒiˈɒɡrəfi/ (n) địa lí
Birmingham /ˈbɜː.mɪŋ.əm/ (n) thành phố Birmingham
highland /ˈhaɪlənd/ (adj) thuộc vùng cao nguyên
fisherman /ˈfɪʃəmən/ (n) dân chài lưới, người đi câu

2. Khi từ chứa “e” đứng trong các âm tiết có -el,-ent, -ence, -er, -ment

Ví dụ:

label /ˈleɪbəl/ (n) nhãn, mác
parcel /ˈpɑːsəl/ (n) bưu kiện
rebel /ˈrebəl/ (n) kẻ nổi loạn, sự chống đối chính phủ
entertainment /ˌentəˈteɪnmənt/ (n) sự giải trí
experiment /ɪkˈsperɪmənt/ (n) thí nghiệm
innocence /ˈɪnəsəns/ (n) sự ngây thơ, sự vô tội
absence /ˈæbsəns/ (n) sự vắng mặt
stranger /ˈstreɪndʒər/ (n) người lạ
container /kənˈteɪnər/ (n) đồ để chứa, đựng
ingredient /ɪnˈɡriːdiənt/ (n) nguyên liệu
nutrient /ˈnjuːtriənt/ (n) dưỡng chất

C. MỘT SỐ ĐẤU HIỆU CHÍNH TẢ PHỔ BIẾN ĐỂ NHẬN BIẾT ÂM /ɜ:/TRONG TỪ

1. Dạng chính tả “er”

Lưu ý: Các động từ hai âm tiết trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai có ‘er’ thì âm tiết thứ hai đều có nguyên âm /ɜ:/

Ví dụ:

prefer /prɪˈfɜːr/ (v) thích hơn
emerge /ɪˈmɜːdʒ/ (v) nổi lên, hiện ra
reserve /rɪˈzɜːv/ (v) giữ chỗ, đặt trước cho mục đích khác
preserve /prɪˈzɜːv/ (v) bảo tồn
service /ˈsɜː.vɪs/ (n) dịch vụ
term /tɜːm/ (n) kỳ
serve /sɜːv/ (v) phục vụ
person /pɜː.sən/ (n) người
thermal /ˈθɜː.məl/ (adj) liên quan đến nhiệt
nervous /ˈnɜː.vəs/ (adj) lo lắng

2. Dạng chính tả “ear”

Ví dụ:

rehearse /rəˈhɜːs/ (v) diễn tập
research /rɪˈsɜːtʃ/ (n) nghiên cứu
learn /lɜːn/ (v) học
pearl /pɜːl/ (n) ngọc trai
yearn /jɜːn/ (v) khao khát, vô cùng mong mỏi

3. Dạng chính tả “ir”

Ví dụ:

first /ˈfɜːst/ đầu tiên
flirt /flɜːt/ (v) tán tỉnh
dirty /ˈdɜː.ti/ (adj) bẩn
sir /sɜːr/ (n) ngài, quý ông
stir /stɜːr/ (v) đảo, khuấy

4. Dạng chính tả “ur”

Ví dụ:

nurse /nɜːs/ (n) y tá
blur /blɜːr/ (v) mờ đi
occur /əˈkɜːr/ (v) xảy ra
fur /fɜːr/ (n) lông
surgeon /ˈsɜː.dʒən/ (n) bác sĩ phẫu thuật
burden /ˈbɜː.dən/ (n) gánh nặng

D. Các từ thường hay phát âm sai hoặc nhầm lẫn:

Khi đọc các từ có âm /ɜː/ là âm phải ngân dài hơn, lỗi phổ biến nhất là phát âm âm này ngắn lại và chuyển thành /ə/

Ví dụ:

bird /bɜːrd/ -> /bərd/
turn /tɜːrn/ -> /tərn/
first /fɜːrst/ -> /fərst/
work /wɜːrk/ -> /wərk/
verb /vɜːrb/ -> /vərb/

Luyện tập với câu hoàn chỉnh sau:

– The performance in the circus was amazing.

/ðə pəˈfɔːməns ɪn ðə ˈsɜːkəs wɒz əˈmeɪzɪŋ. /

– The girl saw the circus first.

/ðə ɡɜːrl sɔː ðə ˈsɜːrkəs fɜːrst/

– My birthday’s on Thursday the thirty first.

/maɪ ˈbɜːrθdeɪz ɔːn ˈθɜːrzdeɪ ðə ˈθɜːrti fɜːrst/

– That is the worst journey in the world.

/ðæt ɪz ðə wɜːrst ˈdʒɜːrni ɪn ðə wɜːrld/

– Have you ever heard this word?

/hæv juː ˈevər hɜːrd ðɪs wɜːrd/

– She has learnt German for thirteen months.

/ʃi həz lɜːrnt ˈdʒɜːrmən fər ˌθɜːrˈtiːn mʌnθs/

– My father kept going around the apartment.

/maɪ ˈfɑːðə kɛpt ˈgəʊɪŋ əˈraʊnd ði əˈpɑːtmənt./

– The girl who is flirting with the guy over there is wearing a fur coat.

/ðə gɜːl huː ɪz ˈflɜːtɪŋ wɪð ðə gaɪ ˈəʊvə ðeər ɪz ˈweərɪŋ ə fɜː kəʊt. /

– All journeys begin with a first step.

/ɔːl ˈʤɜːniz bɪˈgɪn wɪð ə fɜːst stɛp. /

Chúc bạn học tốt!

15 tháng 9 2019

Bài tập mà ông Anh, con đang bí bt chứ cái này con biết. Trước khi làm thì hay đọc đề bài nha

15 tháng 9 2019

Thì bài luyện tập kia còn gì nữa. hoàng minh trọng

15 tháng 9 2019

Ok. Cho đó là bt thì yêu cầu của bài đâu. 1 bt thì luôn phải có yêu cầu để mình làm đúng không. Trả lời đi

15 tháng 9 2019

Thì bài luyện tập đấy phải nói để phân biệt còn gì nữa. hoàng minh trọng

18 tháng 9 2019

như thế nào zậy bạn cho mình xem đc ko ?

3 tháng 7 2021

11

 

29 tháng 9 2016

- Âm /ə/ : âm ơ ngắn

+ Dấu hiệu nhận biết: A/E/O/U/OU

+ Cách phát âm : đưa lưỡi lên phía trước và hơi hướng lên trên ; phát âm rất ngắn

- Âm /3:/ : âm ơ dài

+ Dấu hiệu nhận biết: IR/OR/UR/OUR/EAR/ER

+ Cách phát âm: miệng mở vừa, vị trí lưỡi thấp

 

4 tháng 7 2021

aaaabc

18 tháng 9 2016

nói ra đi em làm cho 

18 tháng 9 2016

Kết quả hình ảnh cho sách bài tập trắc nghiệm tiếng anh 7

Unit6 quyển này nek em

 

bn tìm trên VIOlet ít

ghi tiêu đề bài ví dụ unit1 my hobby skill 1 violet

18 tháng 9 2016

mik nhờ làm unit6 not phải unit1.....

18 tháng 9 2017

ơ : again, camera, natural, signal, yesterday,final, assistant, neighbour, culture

ơ: : bird,word,girl,learn,turn,girl,world,first,third,heard,birthday,sir

22 tháng 10 2016

95%

22 tháng 10 2016

ôi mạ ơi 97%

 

10 tháng 9 2017

- diet ( chế độ ăn ) : the food and drink usually eaten or drunk by a person or group.
- expert ( chuyên gia ) : a person with a high level of knowledge or skill relating to aparticular subject or activity.
- tip ( bí quyết ) : a useful piece of information, especially about how to do something or about the likely winner of a race or competition.
- junk food ( đồ ăn vặt ): food that is unhealthy but is quick and easy to eat.

1. DÙNG “NEITHER” TRONG CÂU TRẢ LỜI NGẮN- “Neither” thường được sử dụng trong câu trả lời ngắn khi ai đó nói phủ định một điều gì và bạn đồng ý với ý kiến của họEx: A: I don’t want to go to school today. It’s Sunday(A: Tôi không muốn phải đến trường ngày hôm nay. Chủ nhật mà)B: Neither do I(B: Tôi cũng vậy)A: I have never loved anyone before I met you, honey!(A: Anh chưa từng yêu ai trước khi...
Đọc tiếp

1. DÙNG “NEITHER” TRONG CÂU TRẢ LỜI NGẮN
- “Neither” thường được sử dụng trong câu trả lời ngắn khi ai đó nói phủ định một điều gì và bạn đồng ý với ý kiến của họ

Ex: A: I don’t want to go to school today. It’s Sunday
(A: Tôi không muốn phải đến trường ngày hôm nay. Chủ nhật mà)
B: Neither do I
(B: Tôi cũng vậy)

A: I have never loved anyone before I met you, honey!
(A: Anh chưa từng yêu ai trước khi gặp em cả, em yêu à!)
B: Neither have I
(B: Em cũng vậy)

- Đôi khi ta chỉ dùng mỗi từ “neither” trong câu trả lời là được

Ex: A: You think the red dress or the white dress is suit me?
(A: Bạn nghĩ cái đầm màu đỏ hay màu trắng thì hợp với tôi?)
B: Neither (=neither dress)
(B: Không cái nào cả)

2. DÙNG “EITHER” TRONG CÂU TRẢ LỜI NGẮN
- Trong câu trả lời ngắn, “either” thường được đặt ở cuối một câu phủ định, hàm ý là bạn đồng ý với sự phủ định mà người nó đề cập tới. Ở đây “either” đồng nghĩa với “too” và “also” (“too” và “also” được dùng trong câu khẳng định)

Ex: A: I am not jealous with his success
(A: Tôi không ghanh tỵ với thành công của anh ta)
B: I am not too
==> B: I am not either
(B: Tôi cũng không)

A: I haven’t eaten a good dish like this this one before
(A: Tôi chưa từng ăn món nào ngon như món này trước đây)
B: I haven’t either
(B: Tôi cũng vậy)

A: I didn’t tell her our secret
(A: Tôi không nói với cô ta về bí mật của hai chúng ta)
B: I did not either. How did she know that?
(B: Tôi cũng không nói. Làm sao mà cô ta biết được cơ chứ?)

IV. Tổng kết
Tóm tắt lại thì 
1. Both: Cả hai thứ ==> “Both…and….”
2. Neither: Không thứ nào cả ==> “Neither…nor…”
3. Either: Một trong hai thứ ==> “Either…or…”

Đối với “Neither” và “Either” thì về cấu trúc chúng có phần giống nhau: + danh từ số ít; + of + từ xác định + danh từ số nhiều; + đại từ tân ngữ; dùng trong các câu trả lời ngắn.

 

4
17 tháng 7 2016

Mk vẫn online bt mà, mà bn cx nhớ mk nx hả Duy???

17 tháng 7 2016

Mấy bạn có thêm gì về bài luận thì giúp mình nhahaha

[Chòm sao thường bị muỗi đốt nhất ?]Quán Quân : Thiên Yết (đặc biệt người có nhóm máu A thường nằm trong tầm ngắm của muỗi hơn),Á Quân : Thủy Bình (không ngủ cho đàng hoàng, một tiến cử để muỗi đốt),Quý Quân : Sư Tử (dễ dàng bị muỗi đốt dù có che mền ahhh)[12 chòm sao và biểu hiện lúc yêu thích 1 người]Bạch Dương : không có chuyện cũng ân cần,Kim Ngưu : đối với bạn đột...
Đọc tiếp

[Chòm sao thường bị muỗi đốt nhất ?]
Quán Quân : Thiên Yết (đặc biệt người có nhóm máu A thường nằm trong tầm ngắm của muỗi hơn),
Á Quân : Thủy Bình (không ngủ cho đàng hoàng, một tiến cử để muỗi đốt),
Quý Quân : Sư Tử (dễ dàng bị muỗi đốt dù có che mền ahhh)
[12 chòm sao và biểu hiện lúc yêu thích 1 người]
Bạch Dương : không có chuyện cũng ân cần,
Kim Ngưu : đối với bạn đột nhiên hào phóng,
Song Tử : thường bắt bạn cùng chơi đùa,
Cự Giải : thường gửi tin nhắn hỏi han bạn,
Sư Tử : mượn cơ hội để hẹn bạn,
Xử Nữ : đối với bạn rất quan tâm,
Thiên Bình : không dám nhìn thẳng bạn,
Thiên Yết : đối với bạn đặc biệt nhiệt tình,
Nhân Mã : hát sai điệu với bạn,
Ma Kết : nói chuyện về cuộc sống và công việc với bạn,
Thủy Bình : đối với bạn lúc nóng lúc lạnh,
Song Ngư : gặp bạn là sẽ đỏ mặt.

7
22 tháng 10 2016

:V nhân mã

22 tháng 10 2016

Xử Nữ leuleu

[B]24- [12 chòm sao đối diện với khó khăn]Bạch Dương : dốc toàn sức đập tan khó khăn, Kim Ngưu : vất vả phấn đấu giải quyết nguy khó, Song Tử : đẩy cho người khác, Cự Giải : dù mệt cũng cố gắng làm xong, Sư Tử : không chịu tiếp tay, Xử Nữ : lao vào tiếp tục làm, Thiên Bình : gọi người tình nguyện giúp, Thiên Yết : động đất hay núi sập cũng không ngăn được quyết tâm, Nhân Mã : tiếp...
Đọc tiếp

[B]24- [12 chòm sao đối diện với khó khăn]

Bạch Dương : dốc toàn sức đập tan khó khăn,
Kim Ngưu : vất vả phấn đấu giải quyết nguy khó,
Song Tử : đẩy cho người khác,
Cự Giải : dù mệt cũng cố gắng làm xong,
Sư Tử : không chịu tiếp tay,
Xử Nữ : lao vào tiếp tục làm,
Thiên Bình : gọi người tình nguyện giúp,
Thiên Yết : động đất hay núi sập cũng không ngăn được quyết tâm,
Nhân Mã : tiếp tục chơi,
Ma Kết : không nói 2 lời - lập tức hoàn thành,
Thủy Bình : ra nhiều chủ ý quỷ quái,
Song Ngư : bên thì ảo tưởng, bên thì gấp gáp hoàn thành.

[B]25- ‎[Xếp hạng 12 chòm sao dễ bị lừa nhất]

Quán Quân : Song Ngư (lương thiện),
Á Quân : Bạch Dương (trái tim ấm áp),
Quý Quân : Kim Ngưu (phản ứng chậm),
Hạng 4 : Sư Tử (không cách nào kháng cự được lời khen của bạn)

Hạng 5 : Thiên Bình (do dự lúc bị lừa)

Hạng 6 : Nhân Mã (ko chịu dùng não)

Hạng 7 : Song Tử (bị thuyết phục)

Hạng 8 : Thủy Bình (xem xét một hồi rồi mới tin)

Hạng 9 : Cự Giải (ko dễ dàng tin)

Hạng 10 : Ma Kết (nói bạn đưa ra chứng cứ)

Hạng 11 : Thiên Yết (có trực giác siêu chuẩn)

Hạng 12 : Xử Nữ (có thể nhìn ra chỗ hở)
[B]28- ‎[12 chòm sao bị cái gì đánh bại ?]

Ma Kết : lời nói dối,
Thủy Bình : sự phản bội,
Song Ngư : lòng hoài nghi,
Bạch Dương : sự phức tạp,
Kim Ngưu : thức ăn ngon,
Song Tử : cô độc tịch mịch,
Cự Giải : nỗi hiu quạnh,
Sư Tử : tự trọng,
Xử Nữ : hiện thực,
Thiên Bình : so sánh,
Thiên Yết : mất mát,
Nhân Mã : gò bó ràng buộc.

[Sao nam dễ vì tiền bán ra tình cảm ?]
Hạng 1 : Kim Ngưu

Hạng 2 : Song Tử

Hạng 3 : Thủy Bình.
[Cuộc hẹn với sao nam nào dễ vô vị (chán ngắt) nhất ?]
Hạng 1 : Xử Nữ

Hạng 2 : Ma Kết

Hạng 3 : Sư Tử.
[Sự nghiệp vĩnh viễn là quan trọng nhất đối với sao nam nào ?]
Hạng 1 : Bạch Dương

Hạng 2 : Ma Kết

Hạng 3 : Kim Ngưu.
[Dù không có tiền nhưng sao nam nào vẫn ga lăng ?]
Hạng 1 : Nhân Mã

Hạng 2 : Ma Kết

Hạng 3 : Thiên Bình

Hạng 4 : Sư Tử

Hạng 5 : Bạch Dương.

5
24 tháng 10 2016

???

26 tháng 10 2016

mình là Nhân Mãkhocroi