Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 2:
a, tìm kiếm thông tin
b, liên kết
c, từ khóa
Câu 3: C
HT và $$$
*Lợi ích
1. Tìm kiếm thông tin và phát triển kinh tế, xã hội: Internet có thể nói là một kho chứa đựng những kiến thức khổng lồ. Nó giúp cho chúng ta dễ dàng, nhanh chóng tìm kiếm những thông tin, tin tức dù mới hay đã cũ. Bạn có thể tìm kiếm một vấn đề nào đó mà bạn quan tâm bằng cách search trên Google sẽ có rất nhiều trang web hiện ra chứa đựng những thông tin liên quan. Đặc biệt với cuộc cách mạng công nghệ 4.0 hiện nay thì Internet và mạng xã hội giúp cho các quốc gia quản lý, điều hành kinh tế, xã hội và giải phóng sức lao động của con người.
2.Phục vụ học tập: Internet cũng đóng vai trò rất quan trọng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo. Bạn có thể học trực tuyến hay đào tạo từ xa thông qua mạng Internet. Nó giúp bạn tiết kiệm rất nhiều thời gian hay có thể dễ dàng trao đổi trực tuyến với giáo viên khi có những câu hỏi cần được giải đáp. Không chỉ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo mà ngay đến chính phủ cũng có một cổng thông tin điện tử.
3. Trao đổi thư từ thay cách truyền thống: Bạn có thể dùng email để trao đổi thư từ với nhau một cách nhanh chóng thay bằng cách gửi thư truyền thống. Dùng email có thể gửi tài liệu, liên lạc với nhau bất kể thời gian và không gian.
4. Giới thiệu bản thân mình với mọi người: Chúng ta có thể giới thiệu tính cách, sở thích, quan điểm của bản thân trên mạng xã hội và nó có thể giúp chúng ta tìm kiếm những cơ hội phát triển khả năng của bản thân.
5. Kết nối bạn bè:
Chúng ta có thể biết được nhiều thông tin về bạn bè hoặc người thân bằng cách kết bạn trên mạng xã hội. Chúng ta cũng có thể gặp gỡ và giao lưu kết bạn với tất cả mọi người trên thế giới có cùng sở thích hay quan điểm giống mình. Từ đó có thể xây dựng mối quan hệ tốt đẹp hơn hoặc hợp tác với nhau về nhiều mặt.
6. Tiếp nhận thông tin, học hỏi kiến thức và kỹ năng:
Việc cập nhật thông tin trong một xã hội hiện đại như hiện nay là điều nên làm và cần phải làm, nó giúp chúng ta dễ dàng tìm hiểu, nắm bắt được nhiều thông tin quan trọng. Học hỏi thêm rất nhiều kiến thức, trau dồi những kĩ năng giúp cho bạn hoàn thiện bản thân mình hơn nữa.
7. Kinh doanh:
Bán và mua hàng online không còn xa lạ với tất cả chúng ta vì thế mạng xã hội là một môi trường kinh doanh vô cùng lí tưởng. Bạn cũng có thể dùng nó để quảng cáo cho những sản phẩm của công ty, giúp cho bạn có thể tìm kiếm được những khách hàng tiềm năng.
8. Bày tỏ quan niệm cá nhân: trải qua rất nhiều hoạt động căng thẳng trong cuộc sống, mỗi con người cần bày tỏ và cần nhận được sự sẻ chia để chúng ta cảm thấy thanh thản hơn. Thế nhưng việc chia sẻ vấn đề của mình ngoài đời thực đôi khi trở nên khó khăn với một số người ít nói. Chính vì thế việc viết ra những suy nghĩ của mình qua bàn phím máy tính sẽ giúp chúng ta giải tỏa được phần nào.
9. Mang đến lợi ích về sức khoẻ:
Giúp cải thiện não bộ và làm chậm quá trình lão hoá, nghiên cứu của giáo sư Gary Small tại trường Đại học California Los Angeles cho thấy càng sử dụng và tìm kiếm nhiều thông tin với internet, não bộ sẽ càng được rèn luyện tốt hơn và các khả năng phán đoán, quyết định cũng sẽ từ đó phát triển thêm. Ông còn đồng thời nhận thấy rằng, việc sử dụng internet nhiều có thể giúp cho não bộ hoạt động tốt hơn, giúp làm giảm quá trình lão hóa và làm cho người lớn tuổi vẫn có suy nghĩ hết sức lạc quan.
Chúng ta không thể phủ nhận những lợi ích mà mạng xã hội đã mang đến cho con người hiện nay như giúp ích cho công việc, cho việc tìm kiếm thông tin, thiết lập các mối quan hệ cá nhân hay giải trí… Tuy nhiên, nó cũng chứa đựng nhiều nguy cơ, rủi ro tiềm ẩn có thể ảnh hưởng xấu tới công việc, mối quan hệ cá nhân và cuộc sống của người sử dụng.
Internet là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy nhập công cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau. Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu (packet switching) dựa trên một giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa (giao thức IP).
Mặt Trăng quay quanh Trái Đất mất 1 tháng
(chúc bạn học tốt)
Mặt Trăng
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia|
|
|||||||
| Đặc điểm quỹ đạo | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bán trục lớn | 384.400 km (0,0026 AU) | ||||||
| Chu vi quỹ đạo | 2.413.402 km (0,016 AU) | ||||||
| Độ lệch tâm | 0,0554 | ||||||
| Cận điểm | 363.104 km (0,0024 AU) | ||||||
| Viễn điểm | 405.696 km (0,0027 AU) | ||||||
| Chu kỳ | 27,32166155 ngày (27 ngày 7 giờ 43,2 phút) |
||||||
| Chu kỳ biểu kiến | 29,530588 ngày (29 ngày 12 giờ 44,0 phút) |
||||||
| Tốc độ quỹ đạo trung bình |
1,022 km/s | ||||||
| Tốc độ quỹ đạo cực đại |
1,082 km/s | ||||||
| Tốc độ quỹ đạo cực tiểu |
0,968 km/s | ||||||
| Độ nghiêng | giữa 28,60° và 18,30° so với mặt phẳng xích đạo, trung bình 5,145 396° so với mặt phẳng hoàng đạo xem quỹ đạo |
||||||
| Kinh độ điểm mọc | 125,08° | ||||||
| Góc cận điểm | 318,15° | ||||||
| Là vệ tinh của | Trái Đất | ||||||
| Đặc điểm vật lý | |||||||
| Đường kính tại xích đạo |
3.476,2 km (0,273 Trái Đất) |
||||||
| Đường kính tại cực | 3.472,0 km (0,273 Trái Đất) |
||||||
| Độ dẹt | 0,0012 | ||||||
| Diện tích bề mặt | 3,793×107 km² (0,074 Trái Đất) |
||||||
| Thể tích | 2,197×1010 km³ (0,020 Trái Đất) |
||||||
| Khối lượng | 7,347 673×1022 kg (0,0123 Trái Đất) |
||||||
| Tỉ trọng trung bình | 3,344 g/cm³ | ||||||
| Gia tốc trọng trường tại xích đạo |
1,622 m/s2, (0,1654 g) |
||||||
| Tốc độ thoát | 2,38 km/s | ||||||
| Chu kỳ tự quay | 27,321 661 ngày | ||||||
| Vận tốc tự quay | 16,655 km/h (tại xích đạo) |
||||||
| Độ nghiêng trục quay | thay đổi giữa 3,60° và 6,69° (1,5424° so với mặt phẳng hoàng đạo) xem quỹ đạo |
||||||
| Xích kinh độ của cực bắc |
266,8577° (17 h 47 ' 26 ") |
||||||
| Thiên độ | 65,6411° | ||||||
| Độ phản xạ | 0,12 | ||||||
| Độ sáng biểu kiến | -12,74 | ||||||
| Nhiệt độ bề mặt |
|
||||||
| Thành phần thạch quyển | |||||||
| Ôxy | 43% | ||||||
| Silíc | 21% | ||||||
| Nhôm | 10% | ||||||
| Canxi | 9% | ||||||
| Sắt | 9% | ||||||
| Magiê | 5% | ||||||
| Titan | 2% | ||||||
| Niken | 0,6% | ||||||
| Natri | 0,3% | ||||||
| Crôm | 0,2% | ||||||
| Kali | 0,1% | ||||||
| Mangan | 0,1% | ||||||
| Lưu huỳnh | 0,1% | ||||||
| Phốtpho | 500 ppm | ||||||
| Cacbon | 100 ppm | ||||||
| Nitơ | 100 ppm | ||||||
| Hiđrô | 50 ppm | ||||||
| Hêli | 20 ppm | ||||||
| Đặc điểm khí quyển | |||||||
| Áp suất khí quyển | 3 × 10-13kPa | ||||||
| Hêli | 25% | ||||||
| Neon | 25% | ||||||
| Hiđrô | 23% | ||||||
| Agon | 20% | ||||||
| Mêtan Amoniac Điôxít cacbon |
rất ít | ||||||
Mặt Trăng (tiếng Latin: Luna, ký hiệu: ☾) là vệ tinh tự nhiên duy nhất của Trái Đất và là vệ tinh tự nhiên lớn thứ năm trong Hệ Mặt Trời.
Khoảng cách trung bình tính từ tâm Trái Đất đến Mặt Trăng là 384.403 km, lớn khoảng 30 lần đường kính Trái Đất. Đường kính Mặt Trăng là 3.474 km[1], tức hơn một phần tư đường kính Trái Đất. Khối lượng Mặt Trăng khoảng bằng 2% khối lượng Trái Đất và lực hấp dẫn tại bề mặt Mặt Trăng bằng 17% lực hấp dẫn trên bề mặt Trái Đất. Mặt Trăng quay một vòng quanh Trái Đất với chu kỳ quỹ đạo 27,32 ngày, và các biến đổi định kỳ trong hình học của hệ Trái Đất-Mặt Trăng–Mặt Trời là nguyên nhân gây ra các pha Mặt Trăng, lặp lại sau mỗi chu kỳ giao hội 29,53 ngày.
Mặt Trăng là thiên thể duy nhất ngoài Trái Đất mà con người đã đặt chân tới. Năm 1959 là năm mang tính lịch sử đối với công cuộc khám phá Mặt Trăng, mở đầu bằng chuyến bay của vệ tinh nhân tạo Luna 1 của Liên bang Xô viết đến phạm vi của Mặt Trăng, tiếp đó Luna 2 rơi xuống bề mặt của Mặt Trăng và Luna 3 lần đầu tiên cung cấp ảnh mặt sau của Mặt Trăng. Năm 1966[1], Luna 9 trở thành tàu vũ trụ đầu tiên hạ cánh thành công và Luna 10 là tàu vũ trụ không người lái đầu tiên bay quanh Mặt Trăng. Hiện nay, các miệng hố đen ở vùng cực Nam của Mặt Trăng là nơi lạnh nhất trong hệ Mặt Trời.[2]
Cho đến nay, Chương trình Apollo của Hoa Kỳ đã thực hiện được những cuộc đổ bộ duy nhất của con người xuống Mặt Trăng, tổng cộng gồm sáu lần hạ cánh trong giai đoạn từ 1969 tới 1972. Năm 1969, Neil Armstrong và Buzz Aldrin là những người đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng trong chuyến bay Apollo 11. Việc thám hiểm Mặt Trăng của loài người đã ngừng lại với sự chấm dứt của chương trình Apollo[cần dẫn nguồn], dù nhiều quốc gia đã thông báo các kế hoạch đưa người hay tàu vũ trụ robot tới Mặt Trăng.
Mục lục
[ẩn]- 1Tên gọi và từ nguyên
- 2Bề mặt trên Mặt Trăng
- 2.1Hai phía Mặt Trăng
- 2.2Các vùng tối trên Mặt Trăng/Biển Mặt Trăng
- 2.3Terrae/Đất liền
- 2.4Hố va chạm
- 2.5Regolith
- 2.6Nước trên Mặt Trăng
- 3Các đặc điểm vật lý
- 3.1Cấu trúc bên trong
- 3.2Địa hình
- 3.3Trường hấp dẫn
- 3.4Từ trường
- 3.5Khí quyển
- 3.6Nhiệt độ bề mặt
- 4Nguồn gốc và sự tiến hoá địa chất
- 4.1Hình thành
- 4.2Biển macma Mặt Trăng
- 4.3Tiến hóa địa chất
- 4.4
REFER
DỰ ÁN: AN TOÀN VÀ TIẾT KIỆM ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH
I. NHIỆM VỤ
- Quan sát và nhận xét việc sử dụng an toàn, tiết kiệm điện năng trong gia đình em.
- Đề xuất những việc làm cụ thể để việc sử dụng điện năng trong gia đình mình được an toàn, tiết kiệm.
II. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN
1. Quan sát và chỉ ra những biểu hiện sử dụng đồ dùng điện không an toàn, lãng phí điện năng. Qua đó, đánh giá về mức độ sử dụng điện an toàn và tiết kiệm trong gia đình.
Lời giải chi tiết:
- Những biểu hiện sử dụng đồ dùng điện không an toàn, lãng phí trong gia đình em là:
+ Ổ điện quá thấp gây nguy hiểm.
+ Các thành viên trong gia đình sử dụng điện thoại khi đang sạc.
+ Chưa tắt hết các thiết bị điện khi không dùng
- Đánh giá về mức độ sử dụng điện an toàn, tiết kiệm trong gia đình em:
Em nhận thấy việc sử dụng điện trong gia đình em chưa đảm bảo an toàn và chứ tiết kiệm.
2. Đề xuất những việc làm cụ thể để việc sử dụng điện năng trong gia đình em được an toàn, tiết kiệm
Lời giải chi tiết:
Đề xuất những việc làm cụ thể để việc sử dụng điện năng trong gia đình em được an toàn, tiết kiệm là:
- Không được sử dụng điện thoại trong quá trình nạp điện.
- Sửa chữa, bố trí lại vị trí các ở điện sao cho phù hợp.
- Cần tắt hết các thiết bị điện chiếu sáng, tivi, quạt khi không sử dụng.
- Khuyên bố mẹ sử dụng hệ thống năng lượng mặt trời để đun nước tắm, để chiếu sáng.
- Thường xuyên lau chùi, vệ sinh các thiết bị điện, nhắc nhở bố mẹ bảo dưỡng định kì các thiết bị điện trong gia đình.
3. Làm báo cáo kết quả về dự án học tập. Báo cáo có thể trình bày dưới nhiều hình thức, phù hợp với đặc điểm của dự án học tập.
Lời giải chi tiết:
Báo cáo kết quả về dự án học tập
- Thực trạng sử dụng đồ dùng điện trong gia đình em:
+ Ổ điện quá thấp gây nguy hiểm.
+ Các thành viên trong gia đình sử dụng điện thoại khi đang sạc.
+ Chưa tắt hết các thiết bị điện khi không dùng
- Đề xuất những việc làm cụ thể để việc sử dụng điện năng trong gia đình em được an toàn, tiết kiệm là:
- Không được sử dụng điện thoại trong quá trình nạp điện
- Sửa chữa, bố trí lại vị trí các ở điện sao cho phù hợp.
- Cần tắt hết các thiết bị điện chiếu sáng, tivi, quạt khi không sử dụng.
- Khuyên bố mẹ sử dụng hệ thống năng lượng mặt trời để đun nước tắm, để chiếu sáng.
- Thường xuyên lau chùi, vệ sinh các thiết bị điện, nhắc nhở bố mẹ bảo dưỡng định kì các thiết bị điện trong gia đình
nhắn với người đó, vào Wall người đó xem có trả lời trong thời gian đó ko
OK MAN :))
tui cx thắc mắc nè, nếu làm như cách của oc7sao STV thì hơi phức tạp



mn ơi giúp mik nhanh với nhé cảm ơn trc ạ
\(21_{10}=10101_2\)