Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Gọi vận tốc và thời gian dự định đi của ô tô lần lượt là a(km/h) và b(giờ)
(Điều kiện: a>0; b>0)
45p=0,75 giờ; 30p=0,5 giờ
Nếu vận tốc giảm đi 10km/h thì thời gian tăng thêm 45p=0,75 giờ nên ta có:
(a-10)(b+0,75)=ab
=>ab+0,75a-10b-7,5=ab
=>0,75a-10b=7,5
=>3a-40b=30(1)
nếu vận tốc tăng thêm 10km/h thì thời gian giảm đi 30p=0,5 giờ nên ta có:
(a+10)(b-0,5)=ab
=>ab-0,5a+10b-5=ab
=>-0,5a+10b=5
=>a-20b=-10(2)
Từ (1),(2) ta có hệ phương trình \(\begin{cases}3a-40b=30\\ a-20b=-10\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}3a-40b=30\\ 3a-60b=-30\end{cases}\)
=>3a-40b-3a+60b=30+30
=>20b=60
=>b=3(nhận)
a-20b=-10
=>a=20b-10=60-10=50(nhận)
Vậy: vận tốc và thời gian dự định đi của ô tô lần lượt là 50(km/h) và 3(giờ)
a: Xét (O) có
ΔADB nội tiếp
AB là đường kính
Do đó: ΔADB vuông tại D
=>AD⊥BC tại D
Xét tứ giác AHDC có \(\hat{AHC}=\hat{ADC}=90^0\)
nên AHDC là tứ giác nội tiếp
b: AHDC nội tiếp
=>\(\hat{AHD}+\hat{ACD}=180^0\)
mà \(\hat{AHD}+\hat{MHD}=180^0\) (hai góc kề bù)
nên \(\hat{MHD}=\hat{ACD}=\hat{ACB}\)
Xét ΔOAC vuông tại A có AH là đường cao
nên \(OH\cdot OC=OA^2\)
=>\(OH\cdot OC=OB^2\)
=>\(\frac{OH}{OB}=\frac{OB}{OC}\)
Xét ΔOHB và ΔOBC có
\(\frac{OH}{OB}=\frac{OB}{OC}\)
góc HOB chung
Do đó: ΔOHB~ΔOBC
=>\(\hat{OHB}=\hat{OBC}=\hat{ABC}\)
mà \(\hat{OHB}+\hat{MHB}=\hat{OHM}=90^0\) và \(\hat{ABC}+\hat{ACB}=90^0\) (ΔABC vuông tại A)
nên \(\hat{MHB}=\hat{ACB}\)
=>\(\hat{MHB}=\hat{DHM}\)
=>HM là phân giác của góc DHB
a: Xét tứ giác CDKI có \(\hat{CDI}=\hat{CKI}=90^0\)
nên CDKI là tứ giác nội tiếp
b: Xét ΔABC có BD là phân giác
nên \(\frac{CD}{CB}=\frac{AD}{AB}\left(1\right)\)
Xét ΔDCH vuông tại D và ΔCBA vuông tại C có
\(\hat{DCH}=\hat{CBA}\left(=90^0-\hat{BAC}\right)\)
Do đó: ΔDCH~ΔCBA
=>\(\frac{DC}{CB}=\frac{DH}{CA}\) (2)
Từ (1),(2) suy ra \(\frac{AD}{AB}=\frac{DH}{CA}\)
=>\(AD\cdot AC=AB\cdot DH\)
Lời giải:
Vì $(d)$ đi qua điểm $M(2,3)$ nên:
$y_M=ax_M+b\Leftrightarrow 3=2a+b(1)$
Vì $(d)$ cắt trục tung tại điểm có tung độ 2, tức là $(d)$ cắt trục tung tại điểm $(0,2)$
$\Rightarrow 2=a.0+b(2)$
Từ $(1); (2)\Rightarrow b=2; a=\frac{1}{2}$
a: \(\frac{a\sqrt{b}+b\sqrt{a}}{\sqrt{a}+\sqrt{b}}\)
\(=\frac{\sqrt{ab}\left(\sqrt{a}+\sqrt{b}\right)}{\sqrt{a}+\sqrt{b}}=\sqrt{ab}\)
Ta có: \(\frac{\sqrt{a^3}-\sqrt{a^2b}+\sqrt{ab^2}-\sqrt{b^3}}{\sqrt{a}-\sqrt{b}}\)
\(=\frac{a\cdot\sqrt{a}-a\cdot\sqrt{b}+b\cdot\sqrt{a}-b\cdot\sqrt{b}}{\sqrt{a}-\sqrt{b}}\)
\(=\frac{a\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)+b\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)}{\sqrt{a}-\sqrt{b}}=a+b\)
Ta có: \(P=\frac{a\sqrt{b}+b\sqrt{a}}{\sqrt{a}+\sqrt{b}}-\frac{\sqrt{a^3}-\sqrt{a^2b}+\sqrt{ab^2}-\sqrt{b^3}}{\sqrt{a}-\sqrt{b}}\)
\(=\sqrt{ab}-a-b\)
b: \(P=-a+\sqrt{ab}-b\)
\(=-\left(a-\sqrt{ab}+b\right)=-\left(a-\sqrt{ab}+\frac14b+\frac34b\right)\)
\(=-\left(\sqrt{a}-\frac12\sqrt{b}\right)^2-\frac34b<0\forall a,b\) thỏa mãn ĐKXĐ
c: \(P=2\sqrt{ab}-b\)
=>\(\sqrt{ab}-a-b=2\sqrt{ab}-b\)
=>\(-a-\sqrt{ab}=0\)
=>\(a+\sqrt{ab}=0\)
=>\(\sqrt{a}\left(\sqrt{a}+\sqrt{b}\right)=0\) (vô lý vì a>0; b>0)
=>(a;b)∈∅
Gọi số học sinh nam là x(bạn)
(ĐIều kiện: x∈N*)
Số học sinh nữ là 46-x(bạn)
Tổng số tiền các bạn nam đóng là 3000x(đồng)
Tổng số tiền các bạn nữ đóng là 10000(46-x)(đồng)
Tổng số tiền lớp thu được trong một ngày là: 4756000:29=164000(đồng)
Do đó, ta có:
3000x+10000(46-x)=164000
=>3x+10(46-x)=164
=>3x+460-10x=164
=>460-7x=164
=>7x=460-164=296
=>x=296/7(loại)
=>Đề sai rồi bạn
8: Ta có: \(\sqrt{6+2\sqrt{5}}-\dfrac{\sqrt{15}-\sqrt{3}}{\sqrt{3}}\)
\(=\sqrt{5}+1-\sqrt{5}+1\)
=2








Câu 2:
1: \(y=\sqrt{3}+5\)
=>\(\left(\sqrt{3}-1\right)x+4=\sqrt{3}+5\)
=>\(\left(\sqrt{3}-1\right)\cdot x=\sqrt{3}+5-4=\sqrt{3}+1\)
=>\(x=\dfrac{\sqrt{3}+1}{\sqrt{3}-1}=\dfrac{\left(\sqrt{3}+1\right)^2}{3-1}=\dfrac{4+2\sqrt{3}}{2}=2+\sqrt{3}\)
2: \(x^2-2\left(1-m\right)x-2m-5=0\)
=>\(x^2+\left(2m-2\right)x-2m-5=0\)
a: \(\Delta=\left(2m-2\right)^2-4\left(-2m-5\right)\)
\(=4m^2-8m+4+8m+20\)
\(=4m^2+24>=24>0\forall m\)
=>Phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt
Câu 1:
2: Thay x=2 và y=-1 vào hệ phương trình, ta được:
\(\left\{{}\begin{matrix}2a-\left(-1\right)=5\\b\cdot2+a\cdot\left(-1\right)=4\end{matrix}\right.\)
=>\(\left\{{}\begin{matrix}2a=5+\left(-1\right)=4\\2b-a=4\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}a=2\\2b=a+4=6\end{matrix}\right.\)
=>a=2 và b=3
2: Gọi phân số cần tìm có dạng là \(\dfrac{a}{b}\left(b\ne0\right)\)
Khi tăng mẫu số thêm 4 đơn vị thì phân số đó bằng 1/3 nên ta có:
\(\dfrac{a}{b+4}=\dfrac{1}{3}\)
=>3a=b+4
=>3a-b=4(1)
Khi giảm mẫu số đi 2 đơn vị thì phân số bằng với 2/3 nên ta có:
\(\dfrac{a}{b-2}=\dfrac{2}{3}\)
=>3a=2(b-2)
=>3a=2b-4
=>3a-2b=-4(2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
\(\left\{{}\begin{matrix}3a-b=4\\3a-2b=-4\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}b=8\\3a-b=4\end{matrix}\right.\)
=>\(\left\{{}\begin{matrix}b=8\\3a=b+4=12\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}a=4\\b=8\end{matrix}\right.\)(nhận)
Vậy: Phân số cần tìm là \(\dfrac{4}{8}\)