K
Khách
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Các câu hỏi dưới đây có thể giống với câu hỏi trên
HA
29
C
17
GH
7
TS
9
VQ
8 tháng 1 2022
Tham khảo :
jesseca là tên nước ngoài được đặt cho con gái, có ý nghĩa là Thiên Chúa đã thấy ta.
Những người có tên này thường sáng tạo, linh hoạt, giỏi giao tiếp. Họ có xu hướng nghệ thuật, thường là trung tâm của sự chú ý.
NM
10
PT
4
10 tháng 2 2022
Lý Nhân Tông là vị hoàng đế thứ tư của nhà Lý trong lịch sử Việt Nam. Ông trị vì Đại Việt từ năm 1072 đến năm 1128, tổng cộng 55 năm. Ông tên thật là Càn Đức, là con trai đầu lòng của Lý Thánh Tông. Năm 1072, Thánh Tông qua đời, Thái tử Càn Đức 7 tuổi lên ngôi tức vua Nhân Tông.
lý nhân tông nhé
lý nhân tông nhé
Tham khảo:
a) tính từ là gì ?
Tính từ là loại từ được sử dụng để miêu tả các đặc điểm, tính chất của sự vật, sự việc, hoạt động hay trạng thái. Chúng được dùng để chỉ màu sắc, hình dạng, kích thước, đặc điểm vật lý, tính cách, tình cảm, hiện tượng, hành vi, ...
b) danh từ là gì ?
Danh từ là từ chỉ người, sinh vật, sự vật, sự việc, khái niệm, hiện tượng, đơn vị.
c) động từ là gì ?
Động từ là những từ chỉ hành động, trạng thái của người hoặc vật.
a) Tính từ là gì?
Tính từ là những từ dùng để miêu tả đặc điểm, tính chất, màu sắc, trạng thái, mức độ, phạm vi… của người hoặc vật. Tính từ bổ nghĩa cho danh từ, đại từ và liên động từ. Ví dụ: đẹp, xấu, lớn, nhỏ, nhanh, chậm…
b) Danh từ là gì?
Danh từ là những từ dùng để gọi tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm. Danh từ là một bộ phận của ngôn ngữ nên nó biến đổi và phát triển không ngừng để đáp ứng nhu cầu sử dụng của con người. Cùng với động từ và tính từ, danh từ là một trong những từ loại quen thuộc trong tiếng Việt. Danh từ có thể được phân loại thành danh từ riêng và danh từ chung. Ví dụ: Hà Nội, sách, bàn, tình yêu…
c) Động từ là gì?
Động từ là những từ dùng để chỉ các hoạt động hoặc trạng thái của con người và các sự vật hiện tượng khác. Động từ có thể được phân loại thành nội động từ và ngoại động từ. Nội động từ là động từ chỉ có chủ ngữ, còn ngoại động từ là động từ có chủ ngữ và tân ngữ. Động từ có chức năng chính là làm vị ngữ trong câu, bổ sung ý nghĩa cho danh từ hoặc tính từ. Ví dụ: ăn, uống, hát, nhảy, vui, buồn…
cậu có thể ví dụ cho mik hiểu đc hông
cảm ưn nhìu
thế tớ hỏi nè
couch, armchair, sofa,cupboard (tự dịch) là danh từ hay động từ hay tính từ zậy
Couch: ghế sofa, là một danh từ chỉ một loại ghế dài có lưng và tay vịn, có thể để nhiều người ngồi hoặc nằm. Ví dụ: She lay on the couch and watched TV. (Cô ấy nằm trên ghế sofa và xem TV.)
Armchair: ghế bành, là một danh từ chỉ một loại ghế có lưng và tay vịn, thường có đệm êm và dùng để ngồi thư giãn. Ví dụ: He sat in his armchair and read a book. (Anh ấy ngồi trên ghế bành và đọc sách.)
Sofa: ghế sofa, là một danh từ khác của couch, có cùng ý nghĩa và cách sử dụng. Ví dụ: They bought a new sofa for their living room. (Họ mua một chiếc ghế sofa mới cho phòng khách của họ.)
Cupboard: tủ, là một danh từ chỉ một loại tủ có cửa, thường được treo trên tường hoặc đặt trên sàn, dùng để chứa đồ đạc hoặc thức ăn. Ví dụ: She opened the cupboard and took out a plate. (Cô ấy mở tủ và lấy ra một cái đĩa.)
thế.... cái nào là ''which is the odd one out''
bạn hỏi mik nhiều thì bạn cx phải tim cho mik nha
Trong danh sách các từ couch, armchair, sofa, cupboard, cái khác biệt so với những cái còn lại là cupboard. Đó là vì cupboard là một danh từ chỉ một loại tủ dùng để chứa đồ đạc hoặc thức ăn, còn các từ kia đều là những danh từ chỉ các loại ghế dùng để ngồi hoặc nằm.
tớ vẫn chưa hiểu ý cậu
cx là gì
cảm ưn nhìu xin lỗi vì đã làm phiền
để mik ví dụ cho nhé
Danh từ: ô tô, xe máy, nhà, cửa ...
Tính từ: Xinh, xấu, bẩn, sạch...
Động từ: chạy, nhảy, viết, khóc...