Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
| Mật độ dân số | Vùng phân bố chủ yếu |
| Dưới 1 người/km2 | Bán đảo A-la-xca |
| Từ 1-10 người/km2 | Phía Tây hệ thống Cooc-đi-e |
| Từ 11-50 người/km2 | Dải đồng bằng ven Thái Bình Dương |
| Từ 51-100 người/km2 | Phía đông Hoa Kì |
| Trên 100 người/km2 | Phía nam Hồ Lớn và dải duyên hải ven Đại Tây Dương |
Mật độ dân số | Vùng phân bố chủ yếu |
Dưới 1 người/km2 | bán đảo a-lat-xca và phía bắc Canađa |
Từ 1-10 người/km2 | khu vực hệ thống Cooc-đi-e |
Từ 11-50 người/km2 | dãy đồng bằng hẹp bên Thái Bình Dương |
Từ 51-100 người/km2 | phía đông Hoa Kì |
Trên 100 người/km2 | dải đất ven hồ phía nam Hồ Lớn và vùng đồng bằng duyên hải Đông Bắc Hoa Kì |
|
Đặc điểm khí hậu |
Biểu đồ trạm A |
Biểu đồ trạm B |
Biểu đồ trạm C |
|
1. Nhiệt độ – Nhiệt độ tháng 1 – Nhiệt độ tháng 7 – Biên độ nhiệt |
– 5ºC 18ºC 23ºC |
7ºC 20ºC 13ºC |
5ºC 17ºC 12ºC |
|
Nhận xét chung nhiệt độ |
Mùa đông lạnh, mùa hạ nóng. |
Mùa đông ấm, mùa hạ nóng. |
Mùa đông ấm, mùa hạ mát. |
|
2. Lương mưa – Các tháng mưa nhiều – Các tháng mưa ít – Nhận xét chung chế độ mưa |
5 – 8 9 – 4 (năm sau) – Mưa nhiều vào mùa hạ. |
9- 1 (năm sau) 2 – 8 – Mưa nhiều vào mùa thu, đông |
8- 5 (năm sau) 6 – 7 – Mưa nhiều quanh năm |
|
3. Kiểu khí hậu |
Ôn đới lục địa |
Địa trung hải |
Ôn đới hải dương |
|
4. Kiểu thảm thực vật tương ứng |
Hình D (cây lá kim) |
Hình F (cây bụi, cây lá cứng) |
Hình E (cây lá rộng)
|
1)
1.
| Mật độ dân số | Vùng phân bố chủ yếu |
| dưới 1 người/km2 | Bán đảo Anaxca và phía Bắc Canada. |
| Từ 1-10 người/km2 | Phía tây khu vực hệ thống Cooc-đi-e. |
|
11-50 người/km2 |
Dải đồng bằng ven biển Thái Bình Dương. |
| 51-100người/km2 | Phía đông Hoa Kì. |
| Trên 100người/ km2 | phía Nam Hồ Lớn, duyên Hải Đông Bắc Hoa Kì. |
Phân bố dân cư châu mĩ
| Mật độ dân số | vùng phân bố chủ yếu |
| dưới 1 người/ km2 | Bán đảo Anaxca và phía Bắc Cannada |
| Từ 1- 10 người/km2 | Phía tây khu vực hệ thống Cooc-đi-e |
| Từ 11- 50 người/km2 | Dải đồng bằng ven biển Thái Bình Dương |
| Từ 51- 100 người/km2 | Phía đông Hoa Kì |
| Trên 100 người/km2 | Phía Nam Hồ Lớn, duyên Hải Đông Bắc Kì |
2.
– Địa hình:
+ Lục địa Ô-xtrây-li-a, quần đảo Niu Di-len và Pa-pua Niu Ghi-nê có nhiều bậc địa hình với sự phân hóa khá phức tạp.
+ Các đảo nhỏ còn lại chủ yếu là đảo núi lửa và đảo san hô với diện tích rất nhỏ, độ cao thấp.
– Khí hậu:
+ Phần lớn các đảo của châu Đại Dương có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, điều hòa, mưa nhiều.
+ Lục địa Ô-xtrây-li-a có khí hậu khô hạn.
– Thực, động vật:
+ Trên các đảo: phát triển mạnh hệ sinh vật nhiệt đới cả trên cạn và dưới biển do nhận được lượng nhiệt, ẩm lớn.
+ Trên lục địa Ô-xtrây-li-a: có nhiều loài độc đáo như thú có túi, cáo mỏ vịt, các loài bạch đàn …
| Mật độ dân số | Vùng phân bố chủ yếu |
| Dưới 1 người/ km2 | Phía bắc Can- na -đa , bán đảo A- la - xca |
| Từ 1-10 người/km2 | Phía tây hệ thống Cooc- đi-e |
| Từ 11-50 người/km2 | Dải đồng bằng hẹp ven Thái Bình Dương |
| Từ 51- 100 người/km2 | Phía đông Mi-xi-xi- ti |
| Trên 100 người/km2 | Ven bờ phía nam Hồ Lớn và vùng duyên hải Đông Bắc Hoa Kì |
| Đặc điểm tự nhiên | Lục địa Ô-xtray-li-a | Các đảo và quần đảo |
| Địa hình | Trung bình thấp, phần lớn diện tích lục địa là hoang mạc | Phần lớn là đảo núi lửa và san hô |
| Khi hậu | Nhiệt đới, ôn đới | Nóng âm, điều hòa, ôn đới |
| Khoáng sản | Dầu mỏ, Khí tự nhiên, Than, uranium, sắt, đồng, thiết, vàng , bạc | Dầu mỏ, sắt, đồng |
| Sinh vật và các tài nguyên khác | Các loài thú có túi, cáo mỏ vịt.... Có hơn 600 loài bạch đàn khác nhau | Rừng xích đạo quanh năm, rừng mưa nhiệt đới, rừng dừa |
| Thiên tai | Do nơi đây phần lớn là hoang mạc nên có khí hậu rất nóng, diện tích hoang mạc ngày càng mở rộng | Ô nhiễm biển, Bão nhiệt đới, nước biển dâng cao, Trái Đất nóng lên |
Chúc bạn thi thật tốt nha!
| Khu vực | Những sản phẩm xuất khẩu chủ yếu, nhập khẩu chính | |
| Bắc Phi |
- Chủ yếu dựa vào khai thác - xuất khẩu dầu mỏ, khí đốt, phốt phát và phát triển du lịch. - Các cây trồng chủ yếu: lúa mì, ô liu, cây ăn quả cận nhiệt đới,... (các nước ven Địa Trung Hải); lạc, bông, ngô,... (các nước phía nam Xa-ha-ra). |
|
| Trung Phi |
- Chủ yếu dựa vào trồng trọt và chăn nuôi theo lối cổ truyền, khai thác lâm sản và khoáng sản, trồng cây công nghiệp xuất khẩu. - Nạn đói diễn ra thường xuyên do thiên tai nặng nề; nền kinh tế nhiều nước thường xuyên rơi vào khủng hoảng do giá cả nông sản và khoáng sản không ổn định, |
|
|
Nam Phi |
- Trình độ phát triển kinh tế rất chênh lệch nhau giữa các nước, phát triển nhất là Cộng hòa Nam Phi |
Cái này mình làm giống bài soạn của hoc24 đó bạn.

Bạn có thể tham khảo ở đây nhé Bài 37 : Dân cư Bắc Mĩ
chúc bạn học tốt



Vùng phân bố chủ yếu
Bán đảo Alatxca
Bắc Canada
Dải đồng bằng hẹp ven Thái Bình Dương
Phía đông Mixixipi
Nam Hồ L là gì đấy bạn?
Mật độ dân số
Vùng phân bố chủ yếu
Dưới 1 người/km2
bán đảo a-lat-xca và phía bắc Canađa
Từ 1-10 người/km2
khu vực hệ thống Cooc-đi-e
Từ 11-50 người/km2
dãy đồng bằng hẹp bên Thái Bình Dương
Từ 51-100 người/km2
phía đông Hoa Kì
Trên 100 người/km2
dải đất ven hồ phía nam Hồ Lớn và vùng đồng bằng duyên hải Đông Bắc Hoa Kì