Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Dòng chứa tất cả các axit là dòng D.
- Tên các axit đó là
- \(H_3BO_3\) - Axit boric
- \(H_2SO_4\) - Axit sunfuric
- \(H_2SO_3\) - Axit sunfurơ
- \(HCl\) - Axit clohydric
- \(HNO_3\) - Axit nitric
Vừa qua nó bị lỗi dòng, cô gửi lại nhé:
Dòng chứa tất cả các chất axit là dòng D.
\(H_3BO_3-\text{Axit boric}\)
\(H_2SO_4-\text{Axit sunfuric}\)
\(H_2SO_3-\text{Axit sunfurơ}\)
\(HCl-\text{Axit clohiđric}\)
\(HNO_3-\text{Axit nitric}\)
\(NaHCO_3+HCl\rightarrow NaCl+CO_2+H_2O\)
\(Na_2CO_3+2HCl\rightarrow2NaCl+CO_2+H_2O\)
\(2KHCO_3+Ca\left(OH\right)_2\rightarrow K_2CO_3+CaCO_{3\downarrow}+2H_2O\)
\(CaCO_3\underrightarrow{t^o}CaO+CO_2\)
\(2NaHCO_3\underrightarrow{t^o}Na_2CO_3+CO_2+H_2O\)
NaHCO3 + HCl →→ NaCl + CO2+ H2O
Na2CO3 + 2HCl →→ 2NaCl + CO2 + H2O
KHCO3 + Ca(OH)2 →→ K2CO3 + CaCO3 + H2O
CaCO3 ��→to CaO + CO2
2NaHCO3 ��→to Na2CO3 + CO2 +H2O
gọi x = nC2H2, y = nCH4 còn lại, z = nH2. từ phản ứng: z = 3x. tỉ khối: (26x +16y +2z)/(x+y+z) = 10 ⇒ (26x+16y+6x)/(4x+y)=10 ⇒ 32x+16y=40x+10y ⇒ y=4x/3. hiệu suất = nCH4 chuyển thành C2H2 / nCH4 ban đầu = x / (x + y) = x / (x + 4x/3) = 3/7 ≈ 42,86%.
Tóm tắt quá trình giải
- Sau khi hòa tan E, dung dịch F chỉ chứa:
- FeCl₂ (từ Fe²⁺),
- FeCl₃ (từ Fe³⁺),
- CuCl₂ (từ Cu).
- Chia đôi dung dịch F:
- Phần 1: Cho AgNO₃ dư → chỉ tạo AgCl (từ ion Cl⁻).
- Khối lượng AgCl = 28,715 g.
- Suy ra \(n_{\text{Cl}^{-} \&\text{nbsp};\text{trong}\&\text{nbsp};\dfrac{1}{2}\text{F}} = 0 , 2005 \textrm{ } \text{mol}\).
- Vậy trong cả F: \(n_{\text{Cl}^{-}} = 0 , 401 \textrm{ } \text{mol}\).
- Phần 2: Thêm NaOH dư, nung kết tủa đến khối lượng không đổi → thu 6,0 g chất rắn = Fe₂O₃ + CuO.
- Suy ra số mol \(n_{\text{Fe}_{2}\text{O}_{3}} + n_{\text{CuO}}\) tương ứng.
- Từ đó tìm được số mol ion Fe²⁺, Fe³⁺, Cu²⁺ trong F.
- Ghép hai dữ kiện (Cl⁻ tổng và oxit nung) → giải hệ → tìm được lượng mỗi chất trong hỗn hợp E.
- Kết quả cuối cùng
a) Thành phần E:
- \(m_{\text{Fe}_{3}\text{O}_{4}} = 3 , 36 \textrm{ } \text{g}\)
- \(m_{\text{Fe}_{2}\text{O}_{3}} = 4 , 00 \textrm{ } \text{g}\)
- \(m_{\text{Cu}} = 12 , 8 \textrm{ } \text{g}\)
- Tổng \(m = 20 , 16 \textrm{ } \text{g}\).
b) Sau khi thêm HCl dư, sục O₂ (tất cả Fe²⁺ → Fe³⁺):
- Dung dịch G chỉ còn FeCl₃ và CuCl₂.
- Tính khối lượng muối khan khi cô cạn:
- m(muối)=65.2g
- Vậy đáp số:
- (a) Fe₃O₄ = 3,36 g; Fe₂O₃ = 4,00 g; Cu = 12,8 g.
- (b) Khối lượng muối khan thu được: 65,2 g.
\(_{\overset{}{}}\)
nCl− trong ½F=0,2005mol. ( đây phần ghi bị lỗi trong cái bài mình đưa nha bạn) mình không chắc đúng đâu đó :>
a) 2Fe(OH)3 →t0 Fe2O3 + 3H2O;
b) H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O;
c) H2SO4 + Zn(OH)2 → ZnSO4 + 2H2O;
d) NaOH + HCl → NaCl + H2O;
e) 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
ác khí độc: H₂S, SO₂, NO₂, Cl₂
Dùng nước vôi trong (Ca(OH)₂ dư) để khử sạch:
- H₂S + Ca(OH)₂ → CaS (kết tủa) + H₂O
\(H_{2} S + C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \rightarrow C a S \downarrow + 2 H_{2} O\) - SO₂ + Ca(OH)₂ → CaSO₃ (kết tủa) + H₂O
\(S O_{2} + C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \rightarrow C a S O_{3} \downarrow + H_{2} O\) - NO₂ + Ca(OH)₂ → Ca(NO₃)₂ + Ca(NO₂)₂ + H₂O
\(2 N O_{2} + 2 C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \rightarrow C a \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} + C a \left(\right. N O_{2} \left.\right)_{2} + 2 H_{2} O\) - Cl₂ + Ca(OH)₂ → CaCl₂ + Ca(ClO)₂ + H₂O (phản ứng tẩy trắng)
\(C l_{2} + C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \rightarrow C a C l_{2} + C a \left(\right. C l O \left.\right)_{2} + H_{2} O\)
Tóm lại: Nước vôi trong sẽ phản ứng với các khí độc tạo thành chất rắn hoặc muối an toàn, giúp loại bỏ khí độc khỏi môi trường.
a) Tính \(m\):
- Số mol khí:
\(n_{k h \overset{ˊ}{\imath}} = \frac{11 , 2}{22 , 4} = 0 , 5 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
- Khối lượng Fe và Al theo tỉ lệ:
\(m_{A l} = 0 , 3 m , m_{F e} = 0 , 7 m\)
- Khối lượng rắn còn lại:
\(m_{r \overset{ˊ}{\overset{ }{a}} n} = 0 , 75 m\)
- Khối lượng kim loại phản ứng:
\(m_{p h ả n ứ n g} = m - 0 , 75 m = 0 , 25 m\)
- Giải hệ phương trình dựa vào phản ứng và số mol khí để tìm \(m\).
b) Tính thể tích dung dịch NaOH:
- Số mol kết tủa tính theo khối lượng 7,8 g.
- Tính số mol OH\(^{-}\) cần theo tỉ lệ phản ứng với Al và Fe trong dung dịch.
- Tính thể tích NaOH 2M:
\(V = \frac{n_{O H^{-}}}{2}\)
Câu 28: D.
Câu 29: B.
Câu 30: B.
Câu 31: D.
Câu 32: C.
Câu 33: C.
Câu 34: C.
Câu 35: B.
Câu 36: A.
Câu 37: A.
Câu 38: CO2, SO2.
Câu 39: B.
Câu 40: C.
Câu 41: C.
Câu 42: A.
Câu 28: Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch H2SO4. Sau phản ứng có hiện tượng kết tủa:
a. Màu xanh b. Màu đỏ c. Màu vàng d.Màu trắng.
Câu29: Dãy chất nào sau đây gồm toàn oxit bazơ :
a. canxioxit; lưu huỳnhđioxit; sắt(III)oxit. b. kalioxit; magiêoxit; sắt từ oxit.
c. Silicoxit; chì(II)oxit; cacbon oxit. d. kalioxit; natrioxit; nitơoxit.
Câu 30: Cho phương trình phản ứng sau: 2NaOH + X ---> 2Y + H2O. X, Y lần lượt là:
a. H2SO4; Na2SO4 . b. N2O5 ; NaNO3.
c. HCl ; NaCl . d. (A) và (B) đều đúng.
Câu 31: Để loại bỏ khí CO2 có lẫn trong hỗn hợp ( O2; CO2). Người ta cho hỗn hợpđi qua dung dịch chứa:
a. HCl b. Na2SO4 c. NaCl d. Ca(OH)2 .
Câu 32: Các nguyên tố hóa học dưới đây, nguyên tố nào có oxit, oxit này tác dụng với nước, tạo ra dung dịch có PH > 7 a. Mg b. Cu c. Na d. S
Câu 33: Dung dịch của chất X có PH >7 và khi tác dụng với dung dịch kalisunfat tạo ra chất không tan. Chất X là. a. BaCl2 b. NaOH c. Ba(OH)2 d. H2SO4 .
Câu 34: Để thu được 5,6 tấn vôi sống với hiệu suất đạt 95% thì lượng CaCO3 cần là:
a. 10 tấn b. 9,5 tấn c. 10,526 tấn d. 111,11 tấn .
Câu 35: Nhỏ một giọt quỳ tím vào dung dịch NaOH, dung dịch có màu xanh; nhỏ từ từ dung dịch HCl cho tới dư, vào dung dịch có màu xanh trên thì.
a. Màu xanh vẫn không thay đổi. b. Màu xanh nhạt dần rồi mất hẳn.
c. Màu xanh nhạt dần rồi mất hẳn, rồi chuyển sanh màu đỏ d. Màu xanh đậm thêm dần.
Câu 36. Có hai lọ đựng dung dịch bazơ NaOH và Ca(OH)2. Dùng các chất nào sau đây để phân biệt hai chất trên: a. Na2CO3 b. NaCl c. MgO d. HCl .
Câu 37: Những cặp chất nào sau đây cũng tồn tại trong một dung dịch
a. KCl và NaNO3. b. KOH và HCl c. Na3PO4 và CaCl2 d. HBr và AgNO3.
Câu 38: Có những chất khí sau: CO2; H2; O2; SO2; CO. Khi nào làm đục nước vôi trong .
a. CO2 b. CO2; CO; H2 c. CO2 ; SO2 d. CO2; CO; O2
Câu 39: Hòa tan hoàn toàn 1,44g kim loại hóa trị II bằng 250ml dung dịch H2SO4 0,3M. Để truing hòa lượng axit dư cần dùng 60ml dung dịch NaOH 0,5M. Đó là kim loại gì ?
a. Ca b. Mg c. Zn d. Ba.
Câu 40.Phản ứng nào sau đây xảy ra trong quá trình sản xuất lưu huỳnh đioxit trong công nghiệp?
a/ S + O2 --->SO2 b/CaO + H2O --> Ca(OH)2
c/ 4FeS2 + 11O2 ---> 4Fe2O3 + 8SO2 d/ cả a và c
Câu 41.Dãy oxit nào tác dụng được với nước?
a/K2O; CuO; P2O5; SO2 b/ K2O; Na2O; MgO; Fe2O3
c/K2O; BaO; N2O5; CO2 d/; SO2; MgO; Fe2O3; Na2O
Câu 42:. CaO phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
a/NaOH; CaO; H2O b/ CaO; K2SO4; Ca(OH)2
Chọn A
Lưu huỳnh đioxit có công thức S O 2 .
C a S O 3 + 2 H C l → C a C l 2 + S O 2 ↑ + H 2 O