K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

23 tháng 11 2025

Luật pháp thời Đại Việt từ thế kỷ XVI-XVIII chịu ảnh hưởng của Nho giáo, mang tính bảo thủ và tập trung vào hệ thống hương ước. Đến thế kỷ XVIII-giữa XIX, luật pháp có dấu hiệu suy thoái nhưng vẫn duy trì cấu trúc phong kiến. Từ giữa thế kỷ XIX, luật pháp Việt Nam chuyển sang giai đoạn chịu ảnh hưởng sâu sắc của luật phương Tây do quá trình đô hộ của Pháp, hình thành hệ thống luật pháp hiện đại nhưng phân biệt đối xử và thiếu đồng nhất.

Thế kỷ XVI-XVII:

- Đặc điểm: Luật pháp chịu ảnh hưởng nặng nề của Nho giáo, mang tính bảo thủ và tập trung vào việc duy trì trật tự xã hội phong kiến.

- Cơ cấu: Chủ yếu dựa vào luật thành văn của triều đại nhà Lê và các bộ luật bổ sung.

- Hệ thống: Hệ thống hương ước, tập tục địa phương, quy định các quy tắc ứng xử và các biện pháp trừng phạt dân sự.

- Phân xử: Chú trọng các biện pháp trừng phạt dựa trên nguyên tắc "trị dân" và "tôn quân".

Thế kỷ XVIII - giữa thế kỷ XIX

- Đặc điểm: Luật pháp có dấu hiệu suy thoái, thể hiện qua sự xung đột giữa các bộ luật và sự lạm dụng quyền lực của quan lại.

- Cơ cấu: Vẫn giữ nguyên cấu trúc phong kiến nhưng bắt đầu có dấu hiệu bất cập và không phù hợp với bối cảnh lịch sử.

- Hệ thống: Tiếp tục dựa vào các bộ luật cũ nhưng quy định thiếu thống nhất và tính thực thi yếu kém.

- Phân xử: Các biện pháp trừng phạt trở nên hà khắc hơn, thể hiện sự suy thoái về mặt pháp luật.

Giữa thế kỷ XIX đến nay:

- Đặc điểm: Chuyển đổi sang hệ thống luật pháp hiện đại dưới ảnh hưởng của luật phương Tây, đặc biệt là luật Pháp.

- Cơ cấu: Bao gồm cả luật pháp thành văn và các văn bản pháp luật quy định quyền hạn và nghĩa vụ của công dân.

- Hệ thống: Hình thành hệ thống pháp luật hai cấp, luật quốc gia và luật địa phương, với nhiều quy định mới về dân sự, hình sự, lao động, kinh doanh.

- Phân xử: Cơ quan tư pháp được thành lập và hoạt động theo nguyên tắc pháp quyền, giải quyết các vụ án và tranh chấp dựa trên luật pháp.

18 tháng 2 2019

Chọn D

10 tháng 1 2018

Chọn C

12 tháng 4 2017

TT

Triều đại

Người sáng lập

Tên nước

Kinh đô

Thời gian tồn tại

1

Ngô

Ngô Quyền

Chưa đạt

Cổ Loa

939- 965

2

Đinh

Đinh Bộ Lĩnh

Đại Cồ Việt

Hoa Lư

968 - 980

3

Tiền Lê

Lê Hoàn

Đại Cồ Việt

Hoa Lư

980- 1009

4

Lý Cổng Uẩn

Đại Việt

Thăng Long

1009- 1225

5

Trần

Trần Cảnh

Đại Việt

Thăng Long

1226- 1400

6

Hổ

Hồ Quý Ly

Đại Ngu

Thanh Hoá

1400- 1407

7

Lê sơ

Lê Lợi

Đại Việt

Thăng Long

1428 - 1527

8

Mạc

Mạc Đăng Dung

Đại Việt

Thăng Long

1527- 1592

9

Lê Trung Hưng

Lê Duy Ninh

Đại Việt

Thăng Long

1533 -1788

10

Tây Sơn

Nguyễn Nhạc

Đại Việt

Phú Xuân (Huế)

1778- 1802

11

Nguyễn

Nguyễn Ánh

Việt Nam

Phú Xuân (Huế)

1802- 1945



12 tháng 10 2023

- Trong giai đoạn thế kỉ XVI – XIX, văn minh Đông Nam Á đã tiếp nhận những yếu tố mới nào từ phương Tây là: tôn giáo (Thiên chúa giáo); ngôn ngữ; các hình thức văn hóa vật chất; tư tưởng nhân văn…

3 tháng 8 2017
Triều đại Người sáng lập Thời gian tồn tại
Ngô Ngô Quyền 939-968
Đinh Đinh Bộ Lĩnh 969-981
Tiền Lê Lê Hoàn 981-1009
Lý Công Uẩn 1009-1225
Trần Trần Cảnh 1225-1400
Hồ Hồ Quý Ly 1400-1407
Lê sơ Lê Lợi 1428-1527
Nguyễn Nguyễn Ánh 1802 - 1945
18 tháng 3 2022

Chính sách cai trị của chính quyền phong kiến phương Bắc ngắn gọn ( chi tiết bạn có thể tự tra mạng ):

Chia nước ta thành các quận, sát nhập vào Trung Quốc, cử người Hán sang quản lý đến cấp huyện.

Các quan cai trị phương Bắc chiếm ruộng đất của nhân dân Âu Lạc, lập thành ấp, trại và bắt dân ta cày cấy. Chúng cũng áp đặt chính sách tô thuế nặng nề, đặc biệt là dưới thời Đường.

Ngoài ra, chính quyền đô hộ còn nắm độc quyền về sắt và muối, bắt nhân dân ta cống nạp nhiều loại vải vóc, hương liệu, sản vật quý để đưa về Trung Quốc.

Kháng chiến:

Hai Bà Trưng-Bà Triệu-Lý Bí-Mai Thúc Loan-Phùng Hưng- Khởi nghĩa Lam Sơn.

Đại Việt thế kỉ X-XV: trải qua thời kì nhà Ngô-Đinh-Tiền Lê-LýTrần-Hồ-Hậu Lê. Đất nước quân chủ chuyên chế phong kiến được thành lập và từng bước phát triển, hoàn thiện đạt đến đỉnh cao. Kinh tế được phát triển.

Đại Việt thế kỉ XVI-XVIII: chia cắt Đàng Trong-Đàng Ngoài đến cuối thế kỉ XVIII. Hai đàng lấy sông Gianh làm ranh giới. Đất đai phát triển và mở rộng, kinh tế phục hồi - ngoại thương phát triển, nhưng rồi dần dần mục nát và bị Nguyễn Huệ lật đổ.

Tham khảo: Việt Nam thế kỉ XIX: nhà Nguyễn vẫn thi hành những chính sách đối nội, đối ngoại lỗi thời, lạc hậu. Việt Nam rơi vào khủng hoảng ngày càng nghiêm trọng. Kinh tế: nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp đình trệ, tài chính cạn kiệt.

Kinh tế, văn hóa thế kỉ X-XV:  Nhân dân tích cực khai hoang vùng châu thổ sông lớn và ven biển.Thủy lợi được nhà nước quan tâm mở mang.

Các nhà nước Lý - Trần - Lê đều quan tâm bảo vệ sức kéo, phát triển của giống cây nông nghiệp.Chính sách của nhà nước đã thúc đẩy nông nghiệp phát triển , đời sống nhân dân ấm no hạnh phúc, trật tự xã hội ổn định, độc lập được củng cố.

Những thành tựu văn hóa đạt được, vừa là sản phẩm của sự nghiệp chung nói trên, vừa là nền móng vững chắc lâu dài cho dân tộc 

Kinh tế văn hóa thế kỉ XVI-XVIII: Vùng đất Đàng Trong mới được khai thác, đất đai nhiều, màu mỡ, nhất là vùng Nam Bộ, dân cư thì còn thưa thớt.  Khí hậu có nhiều thuận lợi cho nông nghiệp phát triển.  Buôn bán phát triển, nhất là ờ các vùng đồng bằng và ven biển. Các thương nhân châu Á, châu Âu thường đến Phố Hiến và Hội An buôn bán tấp nập.

Nho giáo: vẫn được đề cao trong học tập, thi cử và tuyển chọn quan lại. - Phật giáo, Đạo giáo phục hồi và phát triển. Nếp sống văn hóa truyền thống được nhân dân ta giữ gìn, các hình thức sinh hoạt văn hóa qua các lễ hội cũng góp phần thắt chặt tình yêu quê hương, đất nước trong nhân dân.

 

 

 

 

12 tháng 4 2017

- Giống nhau :
+ Chính quyền trung ương không thể ngăn chặn được sự khủng hoảng của chế độ phong kiến. Giai cấp thống trị ra sức cướp đoạt ruộng đất, bóc lột, ức hiếp nhân dân hết sức. Đời sống của nhân dân hết sức khổ cực.
+ Mâu thuẫn trong xã hội giữa các tầng lớp nhân dân, mà chủ yếu là nông dân với giai cấp thống trị gồm vua quan, địa chủ, cường hào trở nên hết sức gay gắt.
- Khác nhau :
Sự khủng hoảng, mâu thuẫn xã hội gay gắt ở thế kỉ XVIII nổ ra vào thời kì lập đoàn phong kiến Lê — Trịnh - Nguyễn đang đi vào giai đoạn cuối. Trong khi đó, mâu thuẫn xã hội dưới triều Nguyễn đã hết sức gay gắt, ngay sau khi nhà Nguyễn mới thành lập. Đấy là điều hiếm xảy ra ở các triều đại trước đó.

23 tháng 11 2025

Câu 1.

Vua Quang Trung coi trọng chữ Nôm vì:

- Thể hiện ý thức dân tộc: Chữ Nôm là hệ thống chữ viết do người Việt tạo ra, thể hiện ý chí độc lập và thoát ly sự ảnh hưởng của chữ Hán.

- Chống lại sự đồng hóa: Việc sử dụng chữ Nôm giúp người Việt tự khẳng định được bản sắc văn hóa của mình, chống lại sự đồng hóa của nước ngoài.

- Phổ biến tri thức: Vua Quang Trung đã đưa chữ Nôm vào văn bản hành chính và thành lập Viện Sùng chính do Nguyễn Thiếp đứng đầu, nhằm mục đích phổ biến chữ Nôm ra dân chúng, giúp người dân dễ dàng tiếp cận tri thức và tham gia vào công việc triều chính.

Suy nghĩ về tinh thần tự tôn dân tộc của giới trẻ hiện nay :

- Phê phán xu hướng ngoại lai hóa: Việc một bộ phận giới trẻ sử dụng ngôn ngữ nước ngoài một cách tùy tiện, xen kẽ vào tiếng Việt, làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt, là hành động đáng phê phán, chưa thể hiện được tinh thần tự tôn dân tộc.

- Cần ý thức về giá trị dân tộc: Giới trẻ cần ý thức rõ ràng về vai trò và ý nghĩa của bản sắc dân tộc, từ đó có những hành động thiết thực để gìn giữ và phát huy những giá trị tốt đẹp này.

- Nâng cao ý thức cá nhân: Mỗi người trẻ cần tích cực rèn luyện lối sống, hành động phù hợp với truyền thống đạo lý dân tộc, thay đổi hành vi và suy nghĩ, có thái độ đấu tranh với những hành vi làm mai một bản sắc dân tộc.

- Góp phần xây dựng đất nước: Giới trẻ có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và phát huy bản sắc dân tộc. Trách nhiệm của mỗi người trẻ là cố gắng học tập, lao động để trở thành công dân tốt, góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước.

23 tháng 11 2025

Câu 2.

Nguyên nhân các đô thị hưng khởi (thế kỷ XVI – XVIII) :

- Phát triển thương nghiệp và thủ công nghiệp: Sự phát triển này tạo ra nhiều hàng hóa và thúc đẩy hoạt động buôn bán, biến các đô thị thành những trung tâm trao đổi sầm uất.

- Hoạt động ngoại thương sôi động: Các thương nhân nước ngoài đến buôn bán, mang lại sự phồn thịnh cho nhiều đô thị như Hội An và Phố Hiến.

- Chính sách của các chúa: Chúa Trịnh, chúa Nguyễn chủ trương mở cửa cho thương nhân nước ngoài vào buôn bán để nhờ họ mua vũ khí, tạo điều kiện cho các đô thị phát triển.

- Sự hình thành các đô thị mới: Nhiều đô thị mới được hình thành và phát triển mạnh, trở thành trung tâm kinh tế lớn của cả nước.

Nguyên nhân các đô thị suy tàn (đầu thế kỷ XIX):

- Chính sách hạn chế ngoại thương: Các chúa Trịnh, chúa Nguyễn sau đó thi hành chính sách hạn chế ngoại thương, làm suy giảm các hoạt động buôn bán quốc tế, theo OLM.

- Suy thoái kinh tế nông nghiệp: Nông nghiệp dần suy thoái, đời sống của nhân dân gặp khó khăn, ảnh hưởng trực tiếp đến thương nghiệp và sự phát triển của các đô thị.

- Thiếu liên kết kinh tế: Kinh tế nông nghiệp và thủ công nghiệp không có sự liên kết chặt chẽ, dẫn đến việc sản xuất bị hạn chế, không tạo ra động lực cho sự phát triển của đô thị.