K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Trần Nhân Tông, tên thật là Trần Khâm (1258-1308). Con trưởng của Trần Thánh Tông .Ông sinh ra trong triều đại nhà Trần tại Đại Việt(VN)Trần Nhân Tông là một nhà văn hóa lớn, vị vua thiền sư tiêu biểu thời Trần. Ông mở đầu cho dòng văn học Phật giáo – Thiền tông mang đậm bản sắc dân tộc. Thơ văn của ông thể hiện tư tưởng sống an nhiên, giác ngộ giữa đời thường (“cư trần lạc...
Đọc tiếp

Trần Nhân Tông, tên thật là Trần Khâm (1258-1308). Con trưởng của Trần Thánh Tông .Ông sinh ra trong triều đại nhà Trần tại Đại Việt(VN)

Trần Nhân Tông là một nhà văn hóa lớn, vị vua thiền sư tiêu biểu thời Trần. Ông mở đầu cho dòng văn học Phật giáo – Thiền tông mang đậm bản sắc dân tộc. Thơ văn của ông thể hiện tư tưởng sống an nhiên, giác ngộ giữa đời thường (“cư trần lạc đạo”), đồng thời mang tinh thần yêu nước, nhân văn sâu sắc. Ông có ảnh hưởng lâu dài đến tư tưởng, đạo lý và văn học Việt Nam, là biểu tượng cho sự kết hợp giữa đạo và đời, giữa trí tuệ và từ bi.

  • Đề tài: Tư tưởng Phật giáo, lối sống thiền (cư trần lạc đạo), vẻ đẹp thiên nhiên, lòng yêu nước và ý chí siêu thoát.
  • Phong cách: Giản dị, sâu lắng, giàu chất thiền; kết hợp hài hòa giữa trần tục và thoát tục, giữa đời sống thực và tư tưởng giác ngộ.
  • Những tác phẩm chính của Trần Nhân Tông:
  1. Cư trần lạc đạo phú
  2. Đắc thú lâm tuyền thành đạo ca
  3. Thơ chữ Hán – Gồm nhiều bài thơ thể hiện tư tưởng thiền, tình yêu thiên nhiên và tinh thần yêu nước.
  4. Truyền đăng lục


0
Câu 1a. Từ năm 1858 đến năm 1884, triều đình nhà Nguyễn đã kí với  chính phủ Pháp những hiệp ước nào? Nêu nội dung chủ yếu của các hiệp ước đó.Tên Hiệp ước Nội dung chủ yếuHiệp ước Nhâm Tuất (1862)   :Triều đình nhà Nguyễn thừa nhận quyền cai quản của nước Pháp ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì (Gia Định, Định Tường, Biên Hoà) và đảo Côn Lôn; mở ba cửa biển (Đà Nẵng, Ba...
Đọc tiếp

Câu 1

a. Từ năm 1858 đến năm 1884, triều đình nhà Nguyễn đã kí với  chính phủ Pháp những hiệp ước nào? Nêu nội dung chủ yếu của các hiệp ước đó.Tên Hiệp ước Nội dung chủ yếu

Hiệp ước Nhâm Tuất (1862)   :Triều đình nhà Nguyễn thừa nhận quyền cai quản của nước Pháp ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì (Gia Định, Định Tường, Biên Hoà) và đảo Côn Lôn; mở ba cửa biển (Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên) cho Pháp vào buôn bán; cho phép người Pháp và Tây Ban Nha tự do truyền đạo...; bồi thường cho Pháp 288 vạn lạng bạc; Pháp sẽ "trả lại" thành Vĩnh Long cho triều đình chừng nào triều đình buộc được dân chúng ngừng kháng chiến.

Hiệp ước Giáp Tuất (1874)  :Pháp sẽ rút quân khỏi Bắc Kì, còn triều đình chính thức thừa nhận sáu tính Nam Kì hoàn toàn thuộc Pháp.

Hiệp ước Hác-măng (1883) :Triều đình Huế chính thức thừa nhận nền bảo hộ của Pháp ở Bắc Kì và Trung Kì, cắt tỉnh Bình Thuận ra khỏi Trung Kì để nhập vào đất Nam Kì thuộc Pháp. Ba tỉnh Thanh-Nghệ-Tĩnh được sáp nhập vào Bắc Kì. Triều đình chỉ được cai quản vùng đất Trung Kì, nhưng mọi việc đều phải thông qua viên khâm sứ Pháp ở Huế. Công sứ Pháp ở các tỉnh Bắc Kì thường xuyên kiểm soát những công việc của quan lại triều đình, nắm các quyền trị an và nội vụ. Mọi việc giao thiệp với nước ngoài (kể cả với Trung Quốc) đều do Pháp nắm. Triều đình Huế phải rút quân đội ở Bắc Kì về Trung Kì.

Hiệp ước Pa-tơ-nôt (1884)   :Nội dung cơ bản giống với Hiệp ước Hác-măng, chỉ sửa đổi đôi chút về ranh giới khu vực Trung Kì nhằm xoa dịu dư luận và lấy lòng vua quan phong kiến bù nhìn.

b. Nhân dân ta có thái độ như thế nào khi triều đình nhà Nguyễn kí những hiệp ước trên?

- Nhân dân ta đã phản đối mạnh mẽ việc triều đình nhà Nguyễn kí các hiệp ước đầu hàng, "quyết đánh cả Triều lẫn Tây"...

- Nhân dân không tuân thủ lệnh của triều đình, tiếp tục đẩy mạnh kháng chiến chống thực dân Pháp..

 

2
18 tháng 5 2019

b, Thái độ của nhân dân ta khi triều đình Huế kí các hiệp ước đầu hàng thực dân Pháp:

- Phong trào kháng chiến chống Pháp trong nhân dân các được đẩy mạnh hơn.
- Quan lại triều đình ờ các địa phương đã phản đối lệnh bãi binh => Là cơ sở để phái chủ chiến trong triều đình đẩy mạnh hoạt động

26 tháng 7 2021

b, Thái độ của nhân dân ta khi triều đình Huế kí các hiệp ước đầu hàng thực dân Pháp:

- Phong trào kháng chiến chống Pháp trong nhân dân các được đẩy mạnh hơn.
- Quan lại triều đình ờ các địa phương đã phản đối lệnh bãi binh => Là cơ sở để phái chủ chiến trong triều đình đẩy mạnh hoạt động

1.Tên tuổi , quê quán: Trần Nhân Tông 1258 – 1308), tên thật là Trần Khâm, quê ở Tức Mặc (Nam Định), là vị vua thứ ba của triều Trần và sau này sáng lập Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử. 2.Ông vừa là anh hùng dân tộc, vừa là nhà thơ, nhà tư tưởng lớn trong lịch sử văn học Việt Nam. 3.Thơ văn của Trần Nhân Tông gắn với lòng yêu nước, tư tưởng Phật giáo, cảnh sắc thiên nhiên và cuộc sống...
Đọc tiếp

1.Tên tuổi , quê quán: Trần Nhân Tông 1258 – 1308), tên thật là Trần Khâm, quê ở Tức Mặc (Nam Định), là vị vua thứ ba của triều Trần và sau này sáng lập Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử.

2.Ông vừa là anh hùng dân tộc, vừa là nhà thơ, nhà tư tưởng lớn trong lịch sử văn học Việt Nam.

3.Thơ văn của Trần Nhân Tông gắn với lòng yêu nước, tư tưởng Phật giáo, cảnh sắc thiên nhiên và cuộc sống tu hành.

Phong cách sáng tác của Trần Nhân Tông mang đậm tinh thần thiền học và tư tưởng Phật giáo, thể hiện lối sống thanh thản, an nhiên, hòa hợp với thiên nhiên. Thơ văn của ông giản dị, trong sáng mà sâu sắc, vừa mang ý vị thoát tục vừa gắn bó với cuộc đời, phản ánh tâm hồn cao đẹp, trí tuệ uyên thâm và tấm lòng yêu nước, thương dân sâu sắc của một vị vua – thiền sư.

4.Một số bài thơ tiêu biểu của Trần Nhân Tông gồm: -Cư trần lạc đạo phú -Đắc thú lâm tuyền thành đạo ca -Xuân cảnh (Cảnh xuân) -Xuân hiểu (Hiểu xuân – Buổi sớm mùa xuân) -Nguyệt (Trăng) -Thiên Trường vãn vọng (Chiều xem cảnh Thiên Trường)

1
6 tháng 10 2025

Em có thắc mắc gì không?

6 tháng 10 2025

Em có thắc mắc gì về bài học không?

1 Tên thật: Trần KhâmTriều đại: Nhà TrầnNăm sinh - năm mất: 1258 – 1308Ông là con trưởng của vua Trần Thánh Tông, sinh ra trong gia đình hoàng gia ở Thăng Long 2Trần Nhân Tông là một vị vua và là một nhân vật trung tâm của thời đại nhà Trần, người sáng lập Thiền phái Trúc Lâm và có đóng góp to lớn cho Phật giáo, quân sự, văn hóa và sự phát triển của quốc gia. 3Đề tài sáng tác của...
Đọc tiếp

1

Tên thật: Trần Khâm

Triều đại: Nhà Trần

Năm sinh - năm mất: 1258 – 1308

Ông là con trưởng của vua Trần Thánh Tông, sinh ra trong gia đình hoàng gia ở Thăng Long 

2

Trần Nhân Tông là một vị vua và là một nhân vật trung tâm của thời đại nhà Trần, người sáng lập Thiền phái Trúc Lâm và có đóng góp to lớn cho Phật giáo, quân sự, văn hóa và sự phát triển của quốc gia. 

3

Đề tài sáng tác của Trần Nhân Tông xoay quanh tư tưởng triết học Phật giáo, tư tưởng yêu nước, thương dân và tâm hồn nghệ sĩ lạc quan, tự do. Phong cách của ông kết hợp nhuần nhuyễn giữa triết học và thực tế cuộc sống, mang tính lạc quan, vị tha và có sự sáng tạo trong việc sử dụng chữ Nôm với những tác phẩm tiêu biểu như bài phú "Cư trần lạc đạo". 

4

Tác phẩm chữ Hán 
  • Trần Nhân Tông thi tập: Một tập thơ của ông, Báo Mới cho biết đây là một tác phẩm chính của ông.
  • Đại hương hải ấn thi tập: Một tập thơ khác của ông.
  • Tăng già toái sự: Một tác phẩm khác của ông.
  • Thạch thất mỵ ngữ: Một tác phẩm văn xuôi của ông.
  • Trung hưng thực lục: Một tác phẩm ghi lại các sự kiện quan trọng .
Tác phẩm chữ Nôm 
  • Cư trần lạc đạo phú: Một bài phú nổi tiếng, thể hiện triết lý ở giữa cõi trần mà vui niềm đạo, được sáng tác trong thời gian ông nhường ngôi.
  • Đắc thú lâm tuyền thành đạo ca: Bài phú thứ hai của ông được viết bằng chữ Nôm.
Các bài viết triết lý và giảng giải Phật giáo 
  • Tứ sơn: Bài viết giải thích ý nghĩa của bốn núi, tượng trưng cho sinh, lão, bệnh, tử trong triết lý Phật giáo.
  • Giới định tuệ luận: Bài luận bàn về giới, định, tuệ trong Phật pháp.
  • Tọa thiền luận: Bài viết hướng dẫn phương pháp ngồi thiền và tu hành theo Thiền tông.
0
Mở đầuLời dẫn dắt:Đây là một công trình mang ý nghĩa lịch sử và văn hóa sâu sắc, gắn liền với triều đại nhà Lý.Nội dung chínhGiới thiệu chung về Đền ĐôVị trí: Nằm tại xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.Ý nghĩa: Là nơi thờ tám vua nhà Lý, đặc biệt là vua Lý Thái Tổ – người có công dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long.Nội dung và giá trị của khu di tíchKiến trúc: Mang...
Đọc tiếp

Mở đầu


  • Lời dẫn dắt:
    Đây là một công trình mang ý nghĩa lịch sử và văn hóa sâu sắc, gắn liền với triều đại nhà Lý.

Nội dung chính

  1. Giới thiệu chung về Đền Đô
    • Vị trí: Nằm tại xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
    • Ý nghĩa: Là nơi thờ tám vua nhà Lý, đặc biệt là vua Lý Thái Tổ – người có công dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long.
  2. Nội dung và giá trị của khu di tích
    • Kiến trúc: Mang đậm nét kiến trúc thời Lý với các công trình chạm khắc tinh xảo, trang trí phong phú.
    • Giá trị lịch sử: Là biểu tượng cho sự phát triển của nền văn minh Đại Việt thời trung đại.
    • Lễ hội truyền thống: Tổ chức hàng năm thu hút đông đảo du khách, góp phần bảo tồn nét văn hóa truyền thống.
  3. Nhận xét về nghệ thuật và giá trị văn hóa
    • Kiến trúc độc đáo, nghệ thuật chạm khắc tinh tế, biểu tượng cho nghệ thuật thời Lý.
    • Di tích góp phần giáo dục thế hệ trẻ về truyền thống lịch sử và lòng yêu nước.
  4. Suy nghĩ cá nhân
    • Tự hào về truyền thống dân tộc, về các vị vua đã có công dựng và giữ nước.
    • Mong muốn mọi người bảo vệ và giữ gìn các di tích lịch sử để lưu truyền cho thế hệ sau.

Kết thúc

  • Kêu gọi: Hy vọng mọi người sẽ đến tham quan và tìm hiểu thêm về Đền Đô.


0
a)Trước khi yết kiến nhà vua: Hành động: Trần Quốc Toản đã thể hiện sự bức xúc và lòng yêu nước sâu sắc khi nghe tin triều đình bàn kế hoãn binh với quân giặc. Hành động nổi tiếng nhất của ông là nắm chặt quả cam trong tay đến mức nát cả quả vì phẫn uất. Lời nói: Mặc dù không trực tiếp ghi lại lời nói cụ thể của Trần Quốc Toản trước khi yết kiến vua, nhưng hành...
Đọc tiếp

a)Trước khi yết kiến nhà vua:

Hành động: Trần Quốc Toản đã thể hiện sự bức xúc và lòng yêu nước sâu sắc khi nghe tin triều đình bàn kế hoãn binh với quân giặc. Hành động nổi tiếng nhất của ông là nắm chặt quả cam trong tay đến mức nát cả quả vì phẫn uất.

Lời nói: Mặc dù không trực tiếp ghi lại lời nói cụ thể của Trần Quốc Toản trước khi yết kiến vua, nhưng hành động của ông đã thể hiện rõ quyết tâm và ý chí chiến đấu, không chấp nhận đầu hàng giặc.

b)Khi gặp nhà vua:

Hành động: Trần Quốc Toản cùng các thiếu niên khác đã quỳ trước điện vua, dâng sớ xin đánh giặc. Đây là hành động thể hiện lòng dũng cảm, dám nói lên ý kiến của mình, dù còn trẻ tuổi.

Lời nói: Trần Quốc Toản đã nói những lời đầy khí phách, thể hiện quyết tâm đánh giặc cứu nước. Trần Quốc Toản cùng các thiếu niên khác đã quỳ trước điện vua, dâng sớ xin đánh giặc. Đây là hành động thể hiện lòng dũng cảm, dám nói lên ý kiến của mình, dù còn trẻ tuổi.

c)Sau khi gặp vua:

Hành động:Trở về, Trần Quốc Toản chiêu tập hơn ngàn gia nô, sắm vũ khí, khắc cờ thêu sáu chữ vàng: “Phá cường địch, báo hoàng ân”, trực tiếp ra trận lập nhiều chiến công hiển hách.

Lời nói:Không nhiều lời, mà biến quyết tâm thành hành động thiết thực

Nhận xét của em về Trần Quốc Toản là:

Ông là một thiếu niên anh hùng, yêu nước nồng nàn, dũng cảm, có ý chí quyết tâm đánh giặc cứu nước. Hành động và lời nói của Trần Quốc Toản thể hiện tinh thần yêu nước, không khuất phục trước khó khăn, sẵn sàng hy sinh vì độc lập, tự do của dân tộc. Trần Quốc Toản là biểu tượng cho lòng yêu nước và tinh thần tuổi trẻ của dân tộc Việt Nam.

0