Lấy cùng một lượng KClO3 và KMnO
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

3 tháng 6 2021

Ta có : PT1 : 2KClO3 ----> 2KCl + 3O2

PT2 : 2KMnO4 ----> K2MnO4 + MnO2 + O2

Gọi khối lượng của KClO3 và KMnO4 là x 

*PT1 :  \(n_{KClO_3}=\frac{x}{M}=\frac{x}{122,5}\)

 \(n_{O_2}=\frac{3}{2}n_{KClO_3}=\frac{3}{2}.\frac{x}{122,5}=\frac{3x}{245}\)

*PT2 \(n_{KMnO_4}=\frac{x}{M}=\frac{x}{158}\)

Nhận thấy \(\frac{3x}{245}>\frac{x}{158}\)=> Dùng KClO3 cho nhiều O2 hơn

3 tháng 6 2021

Đến đoạn tình xong n KMnO4 thêm cho mình

nO = \(\frac{1}{2}n_{KMnO_4}=\frac{1}{2}.\frac{x}{158}=\frac{x}{316}\)(mol)

Rồi so sánh \(\frac{x}{316}< \frac{3x}{245}\)

Sau đó kết luận 

3 tháng 6 2021

Gọi thể tích Oxi điều chế được là y (lít)

=> \(n_{O_2}\)\(\frac{y}{22.4}\)

=> \(n_{KMnO_4}=2.n_{O_2}=\frac{2.y}{22.4}=\frac{y}{11.2}\)

=> \(m_{KMnO_4}=n.M=\frac{y}{11.2}.158\approx\frac{y}{14.1}\)(g) (1)

Khi đó  \(n_{KClO_3}=\frac{2}{3}n_{O_2}=\frac{2}{3}.\frac{y}{22,4}=\frac{y}{33,6}\)

=> \(m_{KClO_3}=n.M=\frac{y}{33.6}.122,5\approx\frac{y}{3.4}\)(g) (2)

Từ (1)(2) => \(m_{KClO_3}>m_{KMnO_4}\)

=> Dùng KMnO4 

29 tháng 4 2019

Giả sử cần điều chế 3,36lit  O 2  tương đương với 0,15 mol  O 2

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

Số tiền mua 122,5g để điều chế 1,5mol  O 2 :

0,1225.96000 = 11760 (đồng)

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

n K M n O 4  = 1,5 . 2 =3 mol

n K M n O 4  = 3.158 = 474 (g)

Số tiền mua 474g để điều chế 1,5 mol  O 2 :

0,474.30000 = 14220(đồng)

Vậy để điều chế cùng 1 thể tích khí  O 2  thì dùng  K C l O 3  để điều chế kinh tế hơn mặc dù giá tiền cao mua 1 kg  K C l O 3  cao hơn nhưng thể tích khí  O 2  sinh ra nhiều hơn.

23 tháng 2 2021

undefined

Mình không hiểu kinh tế hơn là gì ạ. Nhưng theo mình kinh tế hơn chắc là đắt hơn bucminh

Nên dùng KMnO4 "kinh tế" hơn.

Chúc bạn học tốt.

Với cùng 1 kg thì KClO3 cho ra lượng oxi cao gấp khoảng 4 lần, mà giá tiền chỉ gấp 3 lần thì dùng KClO3 sẽ rẻ hơn

Câu 1: Số Avogađro có giá trị là?...............Câu 2: Nếu hai chất khí khác nhau mà có thể tích bằng nhau (đo cùng nhiệt độ và áp suất) thì:..........................Câu 3: 1 mol chất khí ở điều kiện chuẩn có thể tích là bao nhiêu?Câu 4: Điều kiện chuẩn là gì?Câu 5: Tính số mol phân tử có trong 7,437 lít khí H2(đo ở đkc)?Câu 6: Ở điều kiện tiêu chuẩn, 1 mol của bất kì chất khí nào đều...
Đọc tiếp

Câu 1: Số Avogađro có giá trị là?...............

Câu 2: Nếu hai chất khí khác nhau mà có thể tích bằng nhau (đo cùng nhiệt độ và áp suất) thì:..........................

Câu 3: 1 mol chất khí ở điều kiện chuẩn có thể tích là bao nhiêu?

Câu 4: Điều kiện chuẩn là gì?

Câu 5: Tính số mol phân tử có trong 7,437 lít khí H2(đo ở đkc)?

Câu 6: Ở điều kiện tiêu chuẩn, 1 mol của bất kì chất khí nào đều chiếm một thể tích là:

Câu 7: 0,5 mol khí CO2 đo ở điều kiện tiêu chuẩn (đkc) có thể tích là

Câu 8: Thể tích của 0,4 mol khí NH3 (đkc) là:

Câu 9: 0,35 mol khí SO2 ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích bằng bao nhiêu?

Bài 10: 0,5 mol phân tử Al2O3 có khối lượng là bao nhiêu?

Câu 11: Thể tích của hỗn hợp khí gồm 0,5 mol CO2, và 0,2 mol O2 ở điều kiện tiêu chuẩn là

Câu 12: Phải lấy bao nhiêu mol phân tử CO2 để có 1,5.1023 phân tử CO2?

Câu 13: Số mol chứa trong 1,5.1023 phân tử nước là:

Câu 14: Trong 12g MgO có bao nhiêu phân tử MgO?

Câu 15: Số nguyên tử ứng với 0,5 mol Al là:

Câu 16: 0,05 mol Na có khối lượng bằng bao nhiêu?

Câu 17: Số mol nguyên tử tương ứng với 10,0 gam kim loại Ca là

Câu 18: Tính khối lượng khí H2 có trong 7,437 lít khí H2(đo ở đkc)?

Câu 19: 1 mol N2 có V = 24,79. Hỏi 8 mol N2 thì có V = ?. Biết khí đo ở đkc

Câu 20: Tính số nguyên tử của 1,8 mol Fe

Câu 21: B là Oxide của Nitrogen  (N2Ox) có tỷ khối hơi so với khí carbon dioxide (CO2) là 1. B có công thức phân tử là:

Câu 22: Hỗn hợp khí SO2 và O2 có tỉ khối so với CH4 là 3. Thể tích khí O2 cần thêm vào 4,958 lít hỗn hợp trên (đkc) để có tỉ khối so với CH4 giảm còn 2,8 là:

Câu 23: Tổng số phân tử có mặt trong hỗn hợp gồm 0,5 mol CO và 1,2 mol CO2 là:

Câu 24. Tính số mol nguyên tử hoặc phân tử trong các lượng chất 1,44.1023 phân tử HCl

Câu 25. Tính số mol nguyên tử hoặc phân tử trong các lượng chất 24.1023 nguyên tử Na

Câu 26. Tính khối lượng của những lượng chất sau: 0,3 mol nguyên tử Na; 0,3 mol phân tử O2

Câu 27. Tính khối lượng của những lượng chất sau: 1,2 mol phân tử HNO3; 0,5 mol phân tử Cu

Câu 28. Tính khối lượng của những lượng chất sau: 1,2 mol phân tử HNO3; 0,5 mol phân tử Cu

Câu 29. Tính khối lượng của những lượng chất sau: 0,125 mol của mỗi chất sau: KNO3, KMnO4.

Câu 30: Cho X có dX/kk = 1,52. Biết chất khí ấy là hợp chất của nguyên tố Nitrogen

Câu 31. Số nguyên tử Iron có trong 280 gam Iron là:

Câu 32. Số phân tử H2O có trong một giọt nước (0,05 gam) là:

Câu 33. Hỗn hợp khí CO và CO2 có tỉ khối so với O2 là 1. Thể tích khí  CO2  cần thêm vào 9,916 lít hỗn hợp trên (đktc) để có tỉ khối so với O2 tăng lên bằng 1,075 là:

C. BÀI TẬP TỰ LUẬN

Bài 1. Em hãy cho biết số nguyên tử hoặc phân tử có trong mỗi lượng chất sau:

a) 1,5 mol nguyên tử Al;

b) 0,5 mol phân tử H2;

c) 0,25 mol phân tử NaCl;

d) 0,05 mol phân tử H2O

Bài 2. Em hãy tìm thể tích (ở đktc) của:

a) 1 mol phân tử CO2; 2 mol phân tử H2; 1,5 mol phân tử O2;

b) 0,25 mol phân tử O2 và 1,25 mol phân tử N2.

Bài 3. Em hãy cho biết khối lượng của N phân tử những chất sau: H2O; HCl; Fe2O3; C12H22O11.

Bài 4. Tính khối lượng khí H2 có trong 7,437 lít khí H(đo ở đktc)?

Bài 5. Cho những chất khí sau: CO2, SO2, O2, CH4. Hãy cho biết những khí nào nặng hay nhẹ hơn H2 và nặng hơn bao nhiêu lần?

Bài 6. Cho những chất khí sau: CO2, SO2, O2, CH4. Hãy cho biết những khí nào nặng hay nhẹ hơn không khí và nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?

Bài 7. Cho hỗn hợp khí X gồm 22 gam khí CO2, 12,8 gam khí SO2 và 15,4 gam khí N2O. Hãy xác định tỉ khối của hỗn hợp X so với khí N2

Bài 8. Tính số mol của những lượng chất sau:

a) 4,6 gam Na; 8,4 gam KOH; 11,76 gam H3PO4; 16 gam Fe2O3

b) 2,479 lít khí C2H4; 3,7185 lít khí CO2, 11,1555 lít khí N2. Các thể tích đo ở đktc.

a) Áp dụng công thức tính số mol:

Bài 9. Tính khối lượng (gam) của các lượng chất sau:

a) 7,437 lít khí SO2; 1,4874 lít khí Cl2. Các thể tích khí được đo ở đktc.

b) 0,32 mol Na2O; 1,44 mol CaCO3.

Bài 10. Phải lấy bao nhiêu gam KOH để có được số phân tử bằng số nguyên tử có trong 4,8 gam magnessium?

1
4 tháng 10 2025

Bài nào đấy bạn ơi

17 tháng 3 2022

c không khí h2o

học tốt nhé

17 tháng 3 2022

A. CaCO3. KClO3

B. KMnO4, H2O.

D. KClO3,KMnO4. 

 
12 tháng 12 2019

â)

b) Nếu điều chế cùng một thể tích khí O2 thì dùng KClO3 để điều chế kinh tế hơn, tuy giá tiền 1 kg cao hơn nhưng thể tích khí O2 sinh ra nhiều hơn. Giair thích

2KClO3to⟶2KCl+3O2

2 mol 3 mol

1 mol 1,5 mol

mKClO2=1×122,5=122,5(g

Số tiền mua 122,5 g để điều chế 1,5 mol O2

0,1225 x 96000 = 11760(đ)

2KMnO4to⟶K2MnO4+O2↑+MnO2

2 mol 1 mol

3 mol 1,5 mol

mKMnO4=3×158=474(g

Số tiền mua 474 g KMnO4 để điều chế 1,5 mol O2 là:

0,474 x 30000 = 14220(đ)

Nên....

31 tháng 1 2021

a) \(3Fe+2O_2-t^o->Fe_3O_4\)

b) \(n_{Fe}=\frac{5,6}{56}=0,1\left(mol\right)\)

Theo pthh : \(n_{Fe_3O_4}=\frac{1}{3}n_{Fe_3O_4}=\frac{0,1}{3}\left(mol\right)\)

=> \(m_{Fe_3O_4}=232\cdot\frac{0,1}{3}\approx7,73\left(g\right)\)

c) Theo pthh : \(n_{O2\left(pứ\right)}=\frac{2}{3}n_{Fe}=\frac{0,2}{3}\left(mol\right)\)

=> \(n_{O2\left(can.dung\right)}=\frac{0,2}{3}\div100\cdot120=0,08\left(mol\right)\)

=> \(V_{O2\left(can.dung\right)}=0,08\cdot22,4=1,792\left(l\right)\)

Bài 1: Thực hiện nung a gam KClO3 và b gam KMnO4 để thu khí ôxi. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thấy khối lượng các chất còn lại sau phản ứng bằng nhau. a. Tính tỷ lệ \(\dfrac{a}{b}\) b. Tính tỷ lệ thể tích khí ôxi tạo thành của hai phản ứng. Bài 2: Cho luồng khí hiđro đi qua ống thuỷ tinh chứa 20 g bột đồng (II) oxit ở 400 0C. Sau phản ứng thu được 16,8 g chất rắn. a) Nêu hiện...
Đọc tiếp

Bài 1: Thực hiện nung a gam KClO3 và b gam KMnO4 để thu khí ôxi. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thấy khối lượng các chất còn lại sau phản ứng bằng nhau.

a. Tính tỷ lệ \(\dfrac{a}{b}\)

b. Tính tỷ lệ thể tích khí ôxi tạo thành của hai phản ứng.

Bài 2: Cho luồng khí hiđro đi qua ống thuỷ tinh chứa 20 g bột đồng (II) oxit ở 400 0C. Sau phản ứng thu được 16,8 g chất rắn.

a) Nêu hiện tượng phản ứng xảy ra.

b) Tính thể tích khí hiđro tham gia phản ứng trên ở đktc.

Bài 3: Đặt cốc A đựng dung dịch HCl và cốc B đựng dung dịch H2SO4 loãng vào 2 đĩa cân sao cho cân ở vị trí cân bằng. Sau đó làm thí nghiệm như sau:

- Cho 11,2g Fe vào cốc đựng dung dịch HCl.

- Cho m gam Al vào cốc đựng dung dịch H2SO4.

Khi cả Fe và Al đều tan hoàn toàn thấy cân ở vị trí thăng bằng. Tính m?

____________Please help me. Thank you.__________

2
4 tháng 6 2017

1.

- nFe= \(\dfrac{11,2}{56}\) = 0,2 mol

nAl = \(\dfrac{m}{27}\) mol

- Khi thêm Fe vào cốc đựng dd HCl (cốc A) có phản ứng:

Fe + 2HCl \(\rightarrow\) FeCl2 +H2 \(\uparrow\)

0,2 0,2

- Theo định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng cốc đựng HCl tăng thêm:

11,2 - (0,2.2) = 10,8g

- Khi thêm Al vào cốc đựng dd H2SO4 phản ứng:

2Al + 3 H2SO4 \(\rightarrow\) Al2 (SO4)3 + 3H2­\(\uparrow\)

\(\dfrac{m}{27}\) mol \(\rightarrow\) \(\dfrac{3.m}{27.2}\)mol

- Khi cho m gam Al vào cốc B, cốc B tăng thêm m - \(\dfrac{3.m}{27.2}\)

- Để cân thăng bằng, khối lượng ở cốc đựng H2SO4 cũng phải tăng thêm 10,8g. Có: m - \(\dfrac{3.m}{27.2}.2\) = 10,8

- Giải được m = (g)

2.

PTPƯ: CuO + H­2 \(\underrightarrow{400^oC}\) Cu + H2O

Nếu phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng Cu thu được \(\dfrac{20.64}{80}=16g\)

16,8 > 16 => CuO dư.

Hiện tượng PƯ: Chất rắn dạng bột CuO có màu đen dần dần chuyển sang màu đỏ (chưa hoàn toàn).

Đặt x là số mol CuO PƯ, ta có mCR sau PƯ = mCu + mCuO còn dư

= mCu + (mCuO ban đầu – mCuO PƯ)

64x + (20-80x) =16,8 \(\Leftrightarrow\) 16x = 3,2 \(\Leftrightarrow\) x= 0,2.

nH2 = nCuO= x= 0,2 mol. Vậy: VH2= 0,2.22,4= 4,48 lít

3.

2KClO3 \(\rightarrow\) 2KCl + 3O2

\(\dfrac{a}{122,5}\) \(\rightarrow\) \(\dfrac{a}{122,5}\left(74,5\right)\) + \(\dfrac{3a}{2}.22,4\)

2KMnO4 \(\rightarrow\) K2MnO4 + MnO2 + O2

\(\dfrac{b}{158}\) \(\rightarrow\) \(\dfrac{b}{2.158}197\) + \(\dfrac{b}{2.158}87\) + \(\dfrac{b}{2}22,4\)

\(\dfrac{a}{122,5}74,5=\dfrac{b}{2.158}197+\dfrac{b}{2.158}87\)

\(\dfrac{a}{b}=\dfrac{122,5\left(197+87\right)}{2.158.74,5}\approx1,78\)

\(\dfrac{3a}{2}.22,4:\dfrac{b}{2}.22,4=3\dfrac{a}{b}\approx4,43\)

4 tháng 6 2017

Ở link này bạn:https://hoc24.vn/hoi-dap/question/278468.html

13 tháng 2 2022

\(PTHH:2KMnO_4\rightarrow^{\left(t^o\right)}K_2MnO_4+MnO_2+O_2\)

\(n_{O_2}=2,24:22,4=0,1\left(mol\right)\)

\(n_{KMnO_4}=0,1:1.2=0,2\left(mol\right)\)

\(m_{KMnO_4}=0,2.158=31,6\left(g\right)\)

13 tháng 2 2022

tham khảo

nO2 = 2,24 : 22,4 = 0,1 (mol)

PTHH: 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2

Theo phương trình và theo đề bài: nKMnO4 = 2nO2

⇒ n KMnO4 = 0,1.2 = 0,2 (mol)

Khối lượng thuốc tím cần dùng: m KMnO4 = 0,2.158 = 31,6(g)