
\(\left(\alpha\right)\) đi qua điểm \...">
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời. Vậy \(S=4\pi r^2=4\pi\left(\dfrac{a\sqrt{2}}{2}\right)^2=2\pi a^2\) và \(V=\dfrac{4}{3}\pi r^3=\dfrac{4}{3}\pi\left(\dfrac{a\sqrt{2}}{2}\right)^3=\dfrac{1}{3}\pi a^3\sqrt{2}\) Gọi giao điểm của (α) với ba tia Ox, Oy, Oz lần lượt là A(a; 0; 0), B(0; b; 0), C(0; 0 ; c) (a, b, c > 0). Mặt phẳng (α) có phương trình theo đoạn chắn là: Do (α) đi qua M(1; 2; 3) nên ta thay tọa độ của điểm M vào (1): Thể tích của tứ diện OABC là: Áp dụng bất đẳng thức Cô-si ta có: ⇒ abc
≥
27.6 ⇒ V
≥
27 Ta có: V đạt giá trị nhỏ nhất ⇔ V = 27 Vậy phương trình mặt phẳng (
α
) thỏa mãn đề bài là: hay 6x + 3y + 2z – 18 = 0 a) Gọi H là hình chiếu vuông góc của tâm O trên mặt phẳng \(\left(\alpha\right)\). Theo giả thiết ta có \(\widehat{OAH}=30^0\) Do đó : \(HA=OA\cos30^0=r\dfrac{\sqrt{3}}{2}\) a) Phương trình đường thẳng d có dạng: b) Đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng (α): x + y - z + 5 = 0 nên có vectơ chỉ phương Do vậy phương trình tham số của d có dạng: c) Vectơ d) Đường thẳng d đi qua hai điểm P(1 ; 2 ; 3) và Q(5 ; 4 ; 4) có vectơ chỉ phương




![]()





, với t ∈ R.
(1 ; 1 ; -1) vì
là vectơ pháp tuyến của (α).
(2 ; 3 ; 4) là vectơ chỉ phương của ∆. Vì d // ∆ nên
cùng là vectơ chỉ phương của d. Phương trình tham số của d có dạng:
(4 ; 2 ; -1) nên phương trình tham số có dạng: