Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
-
Giới thiệu về đại dịch và tác động của nó:
- Nêu khái quát về đại dịch và ảnh hưởng sâu rộng của nó đối với xã hội, đời sống con người.
- Chỉ ra rằng trong khó khăn, hoạn nạn, chính tình người, sự sẻ chia và lòng nhân ái đã làm vơi đi nỗi đau và giúp con người vượt qua thử thách.
-
Giới thiệu câu chuyện sẽ kể:
- Đề cập đến một câu chuyện cảm động mà em chứng kiến hoặc nghe kể, trong đó thể hiện rõ tình người trong đại dịch.
- Khơi gợi sự chú ý và cảm xúc của người đọc, chuẩn bị cho phần thân bài.
Ví dụ mở bài:
Đại dịch COVID-19 đã mang đến những thử thách lớn lao cho toàn nhân loại. Nó không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe con người mà còn làm đảo lộn mọi mặt của đời sống xã hội. Tuy nhiên, trong những lúc khó khăn nhất, tình người lại chính là ngọn lửa sưởi ấm, giúp chúng ta vượt qua. Hôm nay, tôi muốn kể lại một câu chuyện về tình người trong hoạn nạn, mà tôi đã chứng kiến trong chính đại dịch này – một câu chuyện về lòng tốt và sự sẻ chia trong thời điểm đầy gian khó.
II. Thân bài:-
Kể câu chuyện về tình người trong đại dịch:
- Giới thiệu hoàn cảnh, sự kiện:
- Miêu tả về tình hình đại dịch và hoàn cảnh khó khăn, hoạn nạn mà nhân vật chính (hoặc những người trong câu chuyện) gặp phải.
- Ví dụ: Các bệnh viện quá tải, người dân bị cách ly, nhiều người mất việc làm, khó khăn trong việc kiếm sống…
- Những hành động thể hiện tình người:
- Kể về những người đã giúp đỡ, sẻ chia với cộng đồng trong thời gian đại dịch.
- Ví dụ: Người bác sĩ không quản ngại khó khăn để cứu chữa bệnh nhân, người dân tự nguyện ủng hộ vật phẩm cho những người nghèo, những tổ chức từ thiện hỗ trợ tiền bạc, thực phẩm cho những hoàn cảnh khó khăn.
- Cảm xúc và suy nghĩ của em về tình người trong câu chuyện:
- Em cảm nhận được tình yêu thương, sự sẻ chia từ những hành động nhỏ nhưng ý nghĩa lớn trong cộng đồng.
- Những hành động này không chỉ giúp người nhận mà còn làm ấm lòng người cho đi.
- Giới thiệu hoàn cảnh, sự kiện:
-
Ý nghĩa của câu chuyện:
- Tình người trong đại dịch là nguồn động viên lớn lao, làm giảm bớt sự lo âu, căng thẳng của mọi người.
- Nó thể hiện sức mạnh của lòng nhân ái, sự đoàn kết và sẻ chia trong hoạn nạn, qua đó làm nổi bật giá trị của tình người trong cuộc sống.
-
Tóm tắt lại câu chuyện và những suy nghĩ của em:
- Nhắc lại ý nghĩa của tình người trong đại dịch, nhấn mạnh những hành động nhân ái, sẻ chia mà em đã chứng kiến.
- Đưa ra nhận xét về giá trị của tình người trong những thời khắc khó khăn nhất.
-
Khẳng định thông điệp về tình người:
- Trong đại dịch, tình người chính là ánh sáng giúp mọi người vượt qua bóng tối của hoạn nạn, là yếu tố quyết định khiến xã hội mạnh mẽ hơn, vững vàng hơn.
- Lời kêu gọi mọi người tiếp tục đoàn kết, sẻ chia và giúp đỡ nhau trong những thời điểm khó khăn.
Ví dụ kết bài:
Từ câu chuyện về tình người trong đại dịch, tôi nhận ra rằng dù thế giới có bao nhiêu thử thách, khổ đau, thì tình thương giữa con người với con người luôn là nguồn sức mạnh vô giá. Những hành động tử tế, những cử chỉ quan tâm, dù là nhỏ bé, nhưng lại có thể giúp chúng ta vượt qua mọi khó khăn. Tôi tin rằng, nếu tất cả chúng ta biết yêu thương và sẻ chia, thì dù là trong đại dịch hay bất kỳ hoàn cảnh nào, tình người sẽ luôn chiến thắng, giúp chúng ta vững vàng bước tiếp.
4o mini
- Cuộc đời ai cũng có bạn, tình bạn rất quý giá
- Tình bạn là mối quan hệ chân chính, tri kỷ có vai trò quan trọng trong cuộc đời mỗi con người.
2. Thân bài- Nguồn gốc của tình bạn là sự đồng điệu tâm hồn, chung sở thích, không nên nhầm tưởng với việc lấy bí mật, chuyện xấu của người khác ra làm thân.
- Tình bạn phải xuất phát từ sự chân thành, thật tâm, không hai lòng, có thế bạn mới dám mở lòng chia sẻ.
- Bạn thân là những người sẵn sàng bên ta lúc ta khó khăn tựa như những người thân ruột thịt. Ở bên những người bạn, ta sẵn sàng chia sẻ nỗi lòng, bởi sự dễ cảm thông và thấu hiểu của bạn.
- Bạn chính là người thầy của chúng ta
- Phải đặt niềm tin hàng đầu trong mối quan hệ bạn bè, không nên nghi kỵ, ích kỷ tính toán với bạn.
- Không được dung túng, bao che khi bạn làm việc xấu, phải biết lựa lời khuyên ngăn.
- Tình bạn vì mục đích trong sáng cùng nhau tiến bộ, chứ không phải là lợi dụng lẫn nhau hay vụ lợi về mình.
- Phải biết giúp đỡ san sẻ khi bạn gặp khó khăn, biết khích lệ, cổ vũ bạn khi bạn thành công
3. Kết bài- Tình bạn là thứ tình cảm tuyệt vời
- Mỗi người nên có cho mình một người bạn thân, một người bạn tri kỷ
Chúc bạn làm bài tốt
- Giới thiệu về tình bạn bè, thầy trò, cha mẹ - mẹ con và ý nghĩa của những mối quan hệ này trong cuộc sống.
- Khẳng định rằng tình cảm giữa những mối quan hệ trên luôn là những sợi dây vô hình nhưng mạnh mẽ, giúp con người vượt qua thử thách và khó khăn trong cuộc sống.
- Nêu câu chuyện mà em sẽ kể, gợi sự chú ý của người đọc.
Ví dụ mở bài:
Trong cuộc sống này, có những tình cảm thật thiêng liêng và gắn bó mà ta không thể nào thiếu được. Đó chính là tình bạn bè, tình thầy trò và tình cha mẹ - con cái. Mỗi mối quan hệ đều có những kỷ niệm và câu chuyện đặc biệt khiến chúng ta xúc động. Hôm nay, tôi muốn kể về một câu chuyện cảm động về tình bạn chân thành mà tôi đã được chứng kiến và tự mình trải nghiệm, một tình bạn mà tôi sẽ mãi không quên.
II. Thân bài:-
Kể câu chuyện cảm động về tình bạn bè, thầy trò, cha mẹ - mẹ con:
- Câu chuyện về tình bạn bè:
- Giới thiệu về bạn thân của em hoặc một người bạn trong lớp có hành động nghĩa cử đẹp khiến em xúc động.
- Miêu tả hoàn cảnh, sự việc dẫn đến hành động của người bạn.
- Phân tích cảm xúc của em và sự thay đổi trong suy nghĩ của em sau sự kiện đó.
- Câu chuyện về tình thầy trò:
- Kể một lần thầy cô giúp đỡ em vượt qua khó khăn trong học tập hoặc trong cuộc sống.
- Miêu tả sự quan tâm, tình thương của thầy cô và cách họ thể hiện sự hỗ trợ.
- Phân tích cảm xúc của em về sự chăm sóc của thầy cô và vai trò của thầy cô trong cuộc đời em.
- Câu chuyện về tình cha mẹ - mẹ con:
- Kể lại một kỷ niệm sâu sắc với cha mẹ, mẹ hoặc cha đã hy sinh vì con cái.
- Miêu tả tình yêu thương và sự chăm sóc mà cha mẹ dành cho em.
- Chia sẻ cảm xúc của em khi nhận ra tình cảm thiêng liêng của cha mẹ.
- Câu chuyện về tình bạn bè:
-
Ý nghĩa của câu chuyện:
- Nêu bật thông điệp về sự quan tâm, tình yêu thương trong mối quan hệ bạn bè, thầy trò và cha mẹ - mẹ con.
- Phân tích sự thay đổi trong nhận thức của em về tình cảm và giá trị của tình bạn, thầy trò, cha mẹ - con cái.
- Tóm tắt lại câu chuyện và cảm xúc của em về tình bạn bè, thầy trò, cha mẹ - mẹ con.
- Khẳng định lại vai trò quan trọng của các mối quan hệ này trong cuộc sống.
- Nêu lên suy nghĩ và cảm xúc của em về sự trân trọng và biết ơn đối với những người xung quanh.
Ví dụ kết bài:
Qua câu chuyện này, tôi nhận thấy rằng tình bạn, tình thầy trò và tình cha mẹ - mẹ con đều có sức mạnh vô hình nhưng to lớn. Những tình cảm ấy giúp chúng ta vượt qua những lúc khó khăn, mang lại cho chúng ta niềm tin và sức mạnh để tiếp tục bước đi trong cuộc sống. Tôi cảm thấy may mắn và hạnh phúc khi có những người bạn, những thầy cô và những bậc cha mẹ luôn yêu thương và đồng hành cùng mình. Tôi sẽ trân trọng và gìn giữ những mối quan hệ này suốt đời, vì chúng chính là nguồn động lực giúp tôi vững bước trong cuộc sống.
4o mini
1- Mở bài: Giới thiệu khái quát về chiếc nón lá Việt Nam.
2 - Thân bài:
- Hình dáng chiếc nón: Hình chóp
- Các nguyên liệu làm nón:
+ Mo nang làm cốt nón
+ Lá cọ để lợp nón
+ Nứa rừng làm vòng nón
+ Dây cước, sợi guột để khâu nón
+ Ni lông, sợi len, tranh ảnh trang trí.
- Quy trình làm nón:
+ Phơi lá nón rồi trải trên mặt đất cho mềm, sau đó là phẳng
+ Làm 16 vòng nón bằng cật nứa, chuốt tròn đều
+ Khâu nón: Đặt lá lên khuôn, dùng sợi cước khâu theo 16 vòng để hoàn thành sản phẩm. Khâu xong phải hơ nón bằng hơi diêm sinh.
- Các nơi làm nón ở Việt Nam: Huế, Quảng Bình. Nổi tiếng là nón làng Chuông - Hà Tây
- Tác dụng: Che nắng, che mưa làm duyên cho các thiếu nữ. Có thể dùng để múa, làm quà tặng. Chiếc nón là biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam
3 - Kết bài: Cảm nghĩ về chiếc nón lá Việt Nam
I. Mở bài
Giới thiệu vài nét về chiếc nón lá Việt Nam.
II. Thân bài
1. Cấu tạo
– Các cấu tạo chung như hình dáng, màu sắc , vật liệu làm nón lá,…
– Làm (chằm) nón:
+ Sườn nón sẽ được làm bằng các nan tre. Các nan tre sẽ được uốn thành vòng tròn. Đường kính vòng tròn lớn nhất khoảng 40 – 50 cm. Các vòng tròn sẽ nhỏ dần, từ ngoài vào trong đến trung tâm chiếc nón.
+ Chằm nón: đặt lá lên sườn nón rồi dùng dây cước và kim khâu để chằm nón tạo thành hình chóp.
+ Xử lý lá: lá cắt về phơi khô, xén tỉa theo kích thước phù hợp.
+ Trang trí: sau cùng là công đoạn trang trí, người làm sẽ quét một lớp dầu bóng để chống nắng, mưa cũng như làm đẹp.
– Các địa điểm làm nón lá nổi tiếng: các địa điểm làm nón lá nổi tiếng tại nước ta : Huế, Quảng Bình, Hà Tây (làng Chuông),…
2. Công dụng
Chiếc nón lá có ý nghĩa giá trị vật chất và giá trị tinh thần đối với con người.
a. Trong cuộc sống nông thôn
– Người ta dùng nón khi nào? công dụng gì ?
– Những hình ảnh đẹp gắn liền với chiếc nón lá.
– Sự gắn bó giữa chiếc nón lá và người dân ngày xưa:
+ Trong câu thơ, ca dao: nêu các ví dụ
+ Câu hát giao duyên : nêu các ví dụ
b. Trong cuộc sống hiện đại
– Trong sinh hoạt hàng ngày.
– Trong các lĩnh vực khác.
+ Nghệ thuật: Chiếc nón lá đã đi vào thơ ca nhạc hoạ.
+ Du lịch: hình ảnh nón lá đóng góp gì trong du lịch ?
c. Bảo quản
Chiếc nón lá phủ lên 2 mặt 1 lớp nhựa thông pha với dầu hỏa. Cóp nón khâu thêm 1 mảnh vải nhỏ để bảo vệ khỏi va quệt trầy xước khi sử dụng.
III. Kết bài
Đưa ra nhận định về vai trò, cũng như cảm nghĩ về chiếc nón lá trong đời sống con người Việt Nam.
Bài văn thuyết minh về cây lúa nước: Lúa nước là cây trồng lâu đời nhất ở nước ta, có thân thảo, cao khoảng 1–1,5 mét, thân rỗng chia đốt, lá mỏng dài. Cây lúa được trồng trên ruộng ngập nước, thích hợp khí hậu nhiệt đới gó mùa. Chu kỳ sinh trưởng của lúa trải qua các giai đoạn: ngâm ủ giống, cấy mạ, chăm sóc bón phân, đuổi bọ rầy và thu hoạch khi hạt vàng ươm. Lúa nước cung cấp lương thực chính cho người Việt và nhiều nước châu Á, tạo ra hạt gạo thơm ngon để nấu cơm, làm bánh, bún phở. Ngoài ra, rơm rạ sau thu hoạch dùng làm thức ăn gia súc, làm nấm, đun nấu. Cây lúa còn in đậm trong đời sống văn hóa – từ câu ca dao, tục ngỺf tới lễ hội nông nghiệp – biểu tượng của nền văn minh lúa nước ngàn đời. Bài văn thuyết minh về cây sen: Sen là loài cây thủy sinh quen thuộc, sống ở ao hồ, đầm lầy. Cây có thân rễ nằm trong bùn, từ đó vươn lên những lá tròn, xanh mát với cuống dài; hoa sen có nhiều cánh xếp đều, sắc hồng hoặc trắng, tỏa hương dịu nhẹ. Sen nở rộ vào mùa hè và được coi là biểu tượng của sự thanh cao, thuần khiết “gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn”. Các bộ phận của sen đều có giá trị: hạt sen dùng nấu chè, làm mứt; củ sen chế biến món ăn; tim sen làm thuốc an thần; lá sen gói cốm. Trong nghệ thuật, sen xuất hiện trong thơ ca, hội họa, kiến trúc chùa chiền, thể hiện tinh thần tinh tế của người Việt. Bài văn thuyết minh về cây nhãn lồng Hưng Yên: Nhãn lồng là đặc sản nổi tiếng của Hưng Yên. Cây nhãn cao khoảng 5–6 mét, tán rộng, lá xanh thẩm. Quả nhãn lồng có vỏ mỏng nâu vàng, cùi dày, trắng trong và giòn ngọt, hạt nhỏ như hạt đậu. Nhãn được trồng trên đất phù sa ven sông Hồng với quy trình: chọn giống, trồng cây con, tỉa cành, bón phân, chăm sóc hoa quả. Mùa nhãn chín vào tháng 7, tháng 8 hằng năm, thu hoạch mang lại nguồn thu nhập lớn cho nông dân. Quả nhãn có giá trị dinh dưỡng cao, dùng ăn tươi hoặc sấy khô, làm long nhãn, thuốc bổ. Nhãn lồng Hưng Yên trở thành thương hiệu, góp phần quảng bá đất và người Phố Hiến, đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.
Đây là câu hỏi liên quan đến bài "Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh " mong mọi người giúp ạ.
A. Tìm hiểu đề:
– Kiểu văn bản/ Thể loại: Thuyết minh.
– Đối tượng thuyết minh: Con trâu.
– Phạm vi kiến thức: Con trâu ở làng quê Việt Nam.
– Yêu cầu chung: Vận dụng linh hoạt các phương pháp thuyết minh, một số biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả.
B. Lập dàn ý:
I – Mở bài:
– Giới thiệu chung về hình ảnh con trâu trên đồng ruộng, làng quê Việt Nam.
II – Thân bài:
1. Nguồn gốc, đặc điểm của loài trâu:
– Trâu Việt Nam có nguồn gốc từ trâu rừng thuần hóa, thuộc nhóm trâu đầm lầy.
– Là động vật thuộc lớp thú, lông trâu có màu xám, xám đen; thân hình vạm vỡ, thấp, ngắn; bụng to; mông dốc; đuôi dài thường xuyên phe phẩy; bầu vú nhỏ; sừnghình lưỡi liềm…
– Trâu mỗi năm chỉ đẻ từ một đến hai lứa, mỗi lứa một con…
2. Lợi ích của con trâu:
a. Trong đời sống vật chất:
– Trâu nuôi chủ yếu để kéo cày, bừa, giúp người nông dân làm ra hạt lúa, hạt gạo.
– Là tài sản quý giá của nhà nông.
– Cung cấp thịt; cung cấp da, sừng để làm đồ mĩ nghệ…
b. Trong đời sống tinh thần:
– Trâu là người bạn thân thiết với tuổi thơ của trẻ em ở nông thôn một buổi đi học, một buổi đi chăn trâu: Thổi sáo, đọc sách, thả diều, đánh trận giả khi chăn trâu…
*Bổ sung hai câu thơ của nhà thơ Giang Nam viết về tuổi thơ chăn trâu:
Thuở còn thơ ngày hai buổi đến trường
Yêu quê hương qua từng trang sách nhỏ:
“Ai bảo chăn trâu là khổ ?”
Tôi mơ màng nghe chim hót trên cao
– Con trâu với lễ hội ở Việt Nam:
+ Hội chọi trâu ở Đồ Sơn – Hải Phòng.
+ Lễ hội đâm trâu ở Tây Nguyên.
+ Là biểu tượng của Sea Game 22 Đông Nam Á được tổ chức tại Việt Nam.
+…
III – Kết bài:
– Khẳng định lại vai trò của con trâu trong đời sống người nông dân ở làng quê Việt Nam.
– Nêu suy nghĩ, tình cảm của bản thân.
I. Mở bài: Giới thiệu về con trâu Việt Nam
“Trâu ơi ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta.
Cất cày vốn nghiệp nông gia
Ta đây trâu đấy ai mà quản công...”
Con trâu gắn liền với người nông dân Việt Nam từ xa xưa, bao đời nay. Con trâu như một người bạn thân thiết với người nông dân Việt Nam. Chính vì thế mà con trâu đi vào thơ ca Việt Nam rất đỗi tự nhiên. Để biết rõ hơn về con trâu thân thiết với người nông dân như thế nào, chúng ta cùng đi tìm hiểu con trâu Việt Nam.
II. Thân bài
1. Nguồn gốc của con trâu
- Con trâu Việt Nam là thuộc trâu đầm lầy
- Con trâu Việt Nam là trâu được thuần hóa
2. Đặc điểm của con trâu Việt Nam
- Trâu là động vật thuộc lớp thú, lông trâu có màu xám, xám đen
- Trâu có thân hình vạm vỡ, thấp, ngắn; bụng to; mông dốc; đuôi dài thường xuyên phe phẩy; bầu vú nhỏ; sừng hình lưỡi liềm…
- Trâu có sừng
- Trâu rất có ích với người nông dân Việt Nam
- Mỗi năm trâu đẻ một lứa và mỗi lứa một con
3. Lợi ích của con trâu Việt Nam
a. Trong đời sống vật chất thường ngày
- Trâu giúp người nông dân trong công việc đồng án: Cày, bừa,
- Trâu là người gián tiếp là ra hạt lúa, hạt gạo
- Trâu là một tài sản vô cùng quý giá đối với người nông dân
- Trâu có thể lấy thịt
- Da của trâu có thể làm đồ mĩ nghệ,…
b. Trong đời sống tinh thần
- Trâu là người bạn thân thiết của người nông dân Việt Nam
- Trâu là tuổi thơ trong sáng, tươi đẹp của tuổi thơ: Chăn trâu thổi sáo, cưỡi lưng trâu,…
- Trâu có trong các lễ hội ở Việt Nam:
+ Hội chọi trâu ở Đồ Sơn – Hải Phòng.
+ Lễ hội đâm trâu ở Tây Nguyên.
+ Là biểu tượng của Sea Game 22 Đông Nam Á được tổ chức tại Việt Nam.
+…
4. Tương lai của trâu
Những tác động khiến trâu mất đi giá trị của mình:
- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Máy móc kĩ thuật hiện đại: Máy bừa, máy cày,….
- Phát triển đô thị, quy hoạch hóa, xây dựng khu đô thị,….
III. Kết bài:
- Khẳng định vai trò của con trâu ở làng quê Việt Nam
- Nêu cảm nhận với ý nghĩ của mình về con trâu ở làng quê Việt Nam
Biết bao thế kỉ con người trôi qua, trâu luôn gắn với cuộc sống đồng ruộng Việt Nam, là người bạn thân biết của nông dân Việt Nam. Trâu là một thành phần quan trọng để Việt Nam trở thành một nước có nền văn minh lúa nước lâu đời. khi nhắc đến cảnh làng quê Việt Nam, bên cạnh cảnh đồng lúa, lũy tre luôn có sự hiện diện của con trâu. Chúng ta bảo vệ và chăm sóc trâu là đang bảo vệ nền văn minh lúa nước của nước ta.
Mở bài:
– Giới thiệu chung về hình ảnh con trâu trên đồng ruộng, làng quê Việt Nam.
Thân bài:
– Nguồn gốc, đặc điểm của loài trâu
– Lợi ích của con trâu:
+ Trong đời sống vật chất
+ Trong đời sống tinh thần
+ Trâu là người bạn thân thiết
+ Con trâu với lễ hội ở Việt Nam
Kết bài:
– Khẳng định lại vai trò của con trâu trong đời sống người nông dân ở làng quê Việt Nam.
– Nêu suy nghĩ, tình cảm của bản thân.
I. Mở bài:
Trên đồng cạn, dưới đồng sâu,
Chồng cày vợ cấy con trâu đi bừa.
Đây là những câu ca rất hay viết về loài trâu, một loài vật nuôi rất quen thuộc của người dân Việt Nam. Con trâu đối với người nông dân Việt Nam rất quan trọng. Nó gắn với rất nhiều hoạt động của con người như kéo cày, bừa, gắn với tuổi thơ, với lễ hội. Vậy con trâu có đặc điểm như thế nào, nguồn gốc của nó ra sao, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu.
II. Thân bài:
* Nguồn gốc, đặc điểm của loài trâu.
+ Trâu Việt Nam có nguồn gốc từ trâu rừng được thuần hoá, thuộc nhóm trâu đầm lầy.
+ Lông trâu có màu xám hoặc xám đen, cặp sừng hình lưỡi liềm.
+ Trâu có cân nặng trung bình từ: 350- 450 kg.
* Con trâu với công việc nhà nông
+ Nhà nông nuôi trâu để lấy sức kéo. Mỗi con trâu có sức kéo trung bình từ 0.36- 0.40 mã lực (70-075 kg dưới ruộng)
+ Trâu kéo cày, bừa, kéo than đá, gỗ gúp người nông dân.
+ Thức ăn của trâu chủ yếu là rơm và cỏ.
+ Trong kháng chiến chống Pháp, trâu gúp bộ đội ta kéo pháo vào trận địa…
* Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn Việt Nam
+ Được chăn trâu trên những cánh đồng quê, những con đường làng.
+ Được đua diều thổi sáo, đọc sách, đánh trận giả khi chăn trâu.
+ Nghĩ ra những trò chơi liên quan đến trâu…
Tuổi còn thơ ngày hai buổi đến trường.
Yêu quê hương qua từng trang sách nhỏ,
Ai bảo chăn trâu là khổ.
Tôi mơ màng nghe chim hót trên cao.
* Con trâu với những lễ hội.
+ Hội chọi trâu ở Đồ Sơn- Hải Phòng
Dù ai buôn đâu bán đâu,
Mồng chín tháng tám trọi trâu thì về.
+ Lễ hội đâm trâu ở Tây Nguyên.
+ Lễ hội thể thao Đông nam á được tổ chức tại Việt Nam đã lấy con trâu làm biểu tượng cho sức mạnh và tinh thần đoàn kết.
III. Kết bài: Ý nghĩa, tương lai của loài trâu ở nước ta
MB:
- Trâu là một loại động vật chủ yếu dùng vào việc kéo cày.
- Trâu là người bạn của nhà nông từ xưa đến nay.
TB:
* Ngoại hình:
Trâu đực tầm vóc lớn, câu đối, dài đòn, trước cao phía sau thấp, rất khoẻ và hiền. Trâu cái tầm vóc vừa cũng to nhưng chưa bằng con đực, rất linh hoạt và hiền lành không kém.
* Các bộ phận:
Trâu to lớn, khoẻ mạnh, thân hình cân đối.
- Đầu: Trâu đực đầu dài và to nhưng vừa phải, trâu cái đầu thanh và dài. Da mặt trâu khô, nổi rõ các mạch máu. Trán rộng phẳng hoặc hơi gồ. Mắt to tròn, lanh lẹ, có mí mắt mỏng, lông mi dài rất dễ thương. Mũi kín, lúc nào cũng bóng ướt. Mồm rộng, có răng đều, khít, không sứt mẻ. Tai trâu to và phía trong có nhiều lông. Đặc biệt là cặp sừng thanh, cân đối, đen, ngấn sừng đều.
- Cổ và thân: Cổ trâu dài vừa phải, liền lạc, ức rộng, sâu. Lưng trâu dài thẳng nhưng cũng có con hơi cong. Các xương sườn to tròn, khít và cong đều. Mông trâu to, rộng và tròn.
- Chân: Bốn chân thẳng to, gân guốc, vững chãi. Hai chân trước của trâu thẳng và cách xa nhau. Bàn chân thẳng, tròn trịa, vừa ngắn và vừa to. Các móng khít, tròn, đen bóng, chắc chắn. Chân đi không chạm khoeo, không quẹt móng và hai chân sau đi đúng dấu bàn chân trước hoặc hơi chồm về phía trước.
- Đuôi: To, thon ngắn, cuối đuôi có một túm lông để xua ruồi muỗi.
- Da trâu mỏng và bóng láng.
- Lông đen mướt, thưa, cứng và sát vào da.
* Khả năng làm việc:
- Trâu rất khoẻ và siêng năng, cần cù, thông minh, kéo cày giúp người nông dân ngoài đồng suốt cả ngày từ sáng sớm tinh mơ. Trâu chẳng nề hà công việc nặng nhọc.
* Đặc tính, cách nuôi dưỡng:
- Trâu rất dễ nuôi, hay ăn, chóng lớn, tính nết lại hiền lành.
- Hàng ngày, cho trâu uống nước sạch đầy đủ (mỗi con khoảng 30 -> 40 lit nước cho một con).
- Nếu trâu làm việc ban ngày nên cho trâu ăn đủ ba bữa chính sáng, trưa và tối. Sau khi đi làm về không nên cho trâu ăn ngay mà nên cho trâu nghỉ ngơi, sau đó tắm rửa sạch sẽ, khoảng 30 phút sau cho trâu uống nước có pha ít muối rồi mới cho ăn.
- Mùa nắng, khi làm việc xong thì không cho trâu uống nước ngay, cho nghỉ ngơi khoảng 15 đến 20 phút rồi cho từ từ uống.
- Chăm sóc trâu cũng rất dễ dàng. Nên xoa bóp vai cày của trâu sau khi kéo cày xong. Tắm rửa và cho nghỉ ngơi đều đặn. Mỗi buổi làm việc trâu cần nghỉ hai lần, mỗi lần khoảng 30 phút đến một tiếng đồng hồ. Nếu trâu làm việc liên tục 5 -> 6 ngày phải cho trâu nghỉ một ngày.
- Trong thời gian làm việc nếu thấy trâu có dấu hiệu mệt, sức khoẻ giảm sút, nên cho trâu nghỉ 4 – 5 ngày và bồi dưỡng cỏ tươi, cám, cháo …
KB:
Ngày nay, nước ta tuy có máy móc nhưng trâu vẫn là một con vật rất cần thiết cho nhà nông. Trâu vẫn là người bạn không thể thiếu của nhà nông không gì có thể thay thế. Ông cha ta đã nhận xét “Con trâu là đầu cơ nghiệp” là như thế.