Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
9. Hệ thống nào quan trọng nhất với kính hiển vi quang học?
A. Hệ thống phóng đại.
B. Hệ thống giá đỡ.
C. Hệ thống chiếu sáng.
D. Hệ thống điều chỉnh độ dịch chuyển của ống kính.
9. Hệ thống nào quan trọng nhất với kính hiển vi quang học?
A. Hệ thống phóng đại
B. Hệ thống giá đỡ.
C. Hệ thống chiếu sáng.
D. Hệ thống điều chỉnh độ dịch chuyển của ống kính.
chi mik hỏi dc ko
9. Hệ thống nào quan trọng nhất với kính hiển vi quang học?
A. Hệ thống phóng đại. B. Hệ thống giá đỡ. C. Hệ thống chiếu sáng. D. Hệ thống điều chỉnh độ dịch chuyển của ống kính.
A
9. Hệ thống nào quan trọng nhất với kính hiển vi quang học?
A. Hệ thống phóng đại.
B. Hệ thống giá đỡ.
C. Hệ thống chiếu sáng.
D. Hệ thống điều chỉnh độ dịch chuyển của ống kính.
2. Đây là vận dụng nguyên lý tạo ánh qua lỗ nhỏ. Khi ánh sáng xuyên qua lỗ nhỏ, cho dù vật hứng sáng ở gần hay xa, thì nh của nó vẫn rõ. Võng mạc mắt người cũng tựa như màn hứng sáng. Với người mắt bị cận thị thì ánh thường ảnh rơi vào trước, màn hứng sáng (võng mạc), còn với người bị viễn thị thì ảnh rơi ra sau màn hứng sáng. ảnh không rơi vào màn hứng sáng thì nhìn không rõ. Khi mắt kính có đục lỗ nhỏ thì dù cận thị hay viễn thị, ảnh đều có thể hình thành trên võng mạc, cho nên nhìn được rõ.
1. Bảo vệ kính lúp: Lau bằng khăn mềm, cất vào hộp, tránh trầy xước.
2. Tác dụng kính lúp: Phóng to hình ảnh vật nhỏ.
3. Rìa kính lúp: Mỏng hơn phần giữa.
4. Đơn vị khối lượng: Ki-lô-gam (kg).
5. An toàn phòng thực hành: Tuân thủ nội quy và hướng dẫn của giáo viên.
6. Nhiệt độ hơi nước sôi: 100°C.
7. Nhiệt độ nước đá tan: 32°F.
8. ĐCNN của thước: Chiều dài giữa hai vạch chia liên tiếp.
9. Các bước đo chiều dài: Ước lượng → Chọn thước → Đặt thước đúng → Đặt mắt nhìn vuông góc → Đọc, ghi kết quả.
10. Đổi mét (m): 1 m = 10 dm = 100 cm = 1000 mm.
11. Cách đặt thước: Đặt dọc theo vật, vạch số 0 trùng một đầu vật.
12. Đo tấm vải: Dùng thước dây hoặc thước mét.
13. Ý nghĩa 500g trên hộp phấn: Khối lượng phấn trong hộp.
14. Đổi khối lượng: 1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000 kg.
15. Dụng cụ đo khối lượng: Cân.
16. Các bước cân vật: Ước lượng → Chọn cân → Chỉnh về số 0 → Đặt vật lên → Đọc, ghi kết quả.
17. Đo chạy 100m: Đồng hồ bấm giây.
18. Nguyên lý nhiệt kế: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
1. Bảo vệ kính lúp: Lau bằng khăn mềm, cất vào hộp, tránh trầy xước.
2. Tác dụng kính lúp: Phóng to hình ảnh vật nhỏ.
3. Rìa kính lúp: Mỏng hơn phần giữa.
4. Đơn vị khối lượng: Ki-lô-gam (kg).
5. An toàn phòng thực hành: Tuân thủ nội quy và hướng dẫn của giáo viên.
6. Nhiệt độ hơi nước sôi: 100°C.
7. Nhiệt độ nước đá tan: 32°F.
8. ĐCNN của thước: Chiều dài giữa hai vạch chia liên tiếp.
9. Các bước đo chiều dài: Ước lượng → Chọn thước → Đặt thước đúng → Đặt mắt nhìn vuông góc → Đọc, ghi kết quả.
10. Đổi mét (m): 1 m = 10 dm = 100 cm = 1000 mm.
11. Cách đặt thước: Đặt dọc theo vật, vạch số 0 trùng một đầu vật.
12. Đo tấm vải: Dùng thước dây hoặc thước mét.
13. Ý nghĩa 500g trên hộp phấn: Khối lượng phấn trong hộp.
14. Đổi khối lượng: 1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000 kg.
15. Dụng cụ đo khối lượng: Cân.
16. Các bước cân vật: Ước lượng → Chọn cân → Chỉnh về số 0 → Đặt vật lên → Đọc, ghi kết quả.
17. Đo chạy 100m: Đồng hồ bấm giây.
18. Nguyên lý nhiệt kế: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
20 cm nha bạn ^^
4,5 cm
Thank you bn^^