Kim Lân tham gia hội văn hóa cứu quốc năm bao nhiêu?

A.   

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

đề tài nghiên cứu văn học Giá trị hiện thực và nhân đạo trong truyện ngắn “Vợ nhặt” của Kim LânI. Lý do chọn đề tài • “Vợ nhặt” là một trong những truyện ngắn tiêu biểu của văn học Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám. • Tác phẩm phản ánh chân thực nạn đói năm 1945 và ca ngợi phẩm chất cao đẹp của con người trong hoàn cảnh khốn cùng. • Em chọn đề tài này vì muốn hiểu rõ...
Đọc tiếp

đề tài nghiên cứu văn học

Giá trị hiện thực và nhân đạo trong truyện ngắn “Vợ nhặt” của Kim Lân

I. Lý do chọn đề tài

• “Vợ nhặt” là một trong những truyện ngắn tiêu biểu của văn học Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám.

• Tác phẩm phản ánh chân thực nạn đói năm 1945 và ca ngợi phẩm chất cao đẹp của con người trong hoàn cảnh khốn cùng.

• Em chọn đề tài này vì muốn hiểu rõ hơn về giá trị nhân đạo và hiện thực – hai đặc điểm cốt lõi của văn học Việt Nam giai đoạn 1945–1975.

II. Mục tiêu nghiên cứu

1. Làm rõ giá trị hiện thực thể hiện qua bức tranh xã hội nạn đói 1945.

2. Phân tích giá trị nhân đạo qua cách nhà văn nhìn nhận, trân trọng con người nghèo khổ.

3. Khẳng định tài năng của Kim Lân trong việc miêu tả hiện thực và thể hiện lòng nhân ái.

III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

• Đối tượng: Truyện ngắn “Vợ nhặt” – Kim Lân.

• Phạm vi: Nội dung tác phẩm, ngôn ngữ, nhân vật, và chi tiết tiêu biểu (nhất là nhân vật Tràng và người “vợ nhặt”).

IV. Phương pháp nghiên cứu

1. Phân tích – tổng hợp: Phân tích nội dung, hình tượng, ngôn ngữ.

2. So sánh – đối chiếu: Liên hệ với các tác phẩm cùng thời (như “Làng” – Kim Lân, “Rừng xà nu” – Nguyễn Trung Thành).

3. Khái quát – nhận xét: Từ chi tiết cụ thể, rút ra ý nghĩa tư tưởng và giá trị nhân văn.

V. Nội dung nghiên cứu

1. Giới thiệu tác giả và tác phẩm

• Kim Lân (1920–2007): cây bút truyện ngắn chuyên viết về người nông dân.

• “Vợ nhặt” viết sau Cách mạng tháng Tám, in trong tập “Con chó xấu xí”.

• Bối cảnh: nạn đói năm 1945, hàng triệu người chết đói – một sự kiện có thật trong lịch sử.

2. Giá trị hiện thực

• Phản ánh thảm cảnh đói khát, xã hội rối ren, con người bị đẩy đến bờ vực sinh tồn.

→ Cảnh người chết đói, mùi gây, tiếng quạ, xác người trên đường…

• Phản ánh cuộc sống khốn cùng của người dân nghèo – cụ thể là gia đình Tràng.

• Dù nghèo, họ vẫn hướng tới điều tốt đẹp – thể hiện tinh thần vượt lên hiện thực.

3. Giá trị nhân đạo

• Xót thương con người nghèo khổ: nhà văn cảm thông sâu sắc với thân phận bị đói rét, bị lãng quên.

• Trân trọng phẩm chất con người: dù đói khát, họ vẫn biết yêu thương, biết hy vọng, biết mơ về mái ấm.

• Niềm tin vào tương lai: cuối truyện, hình ảnh lá cờ đỏ sao vàng thấp thoáng → biểu tượng cho cách mạng, cho niềm tin sống.

4. Nghệ thuật thể hiện

• Tình huống truyện độc đáo: “nhặt vợ” giữa nạn đói.

• Miêu tả tâm lý tinh tế: nhân vật Tràng và người vợ nhặt có sự thay đổi về tâm trạng.

• Ngôn ngữ giản dị, gần gũi, đậm chất nông thôn.

VI. Kết luận

• “Vợ nhặt” là truyện ngắn tiêu biểu cho văn học hiện thực và nhân đạo sau 1945.

• Kim Lân không chỉ phản ánh đói khát mà còn khơi dậy niềm tin vào tình người và sự sống.

• Qua tác phẩm, người đọc hiểu rằng: trong khổ đau, tình thương vẫn là ánh sáng dẫn đường cho con người.


VII. Tài liệu tham khảo

1. Phân tích tác phẩm Vợ nhặt – Kim Lân (NXB Đại học Sư phạm).

2. Tuyển tập Kim Lân – NXB Hội Nhà văn, 2003

0
Đề tài: Phân tích hình tượng người phụ nữ trong văn học Việt Nam giai đoạn 1930-1945. *Đặt vấn đề:Lý do chọn đề tàiĐối tượng phạm vi nghiên cứuMục đích nghiên cứuPhương pháp nghiên cứuViết nghiên cứu *Mở đầu: Giới thiệu đề tài, lý do chọn đề tài, mục đích và phạm vi nghiên cứu. -1: Cơ sở lý luận và bối cảnh giai đoạn 1930-1945 +Khái niệm hình tượng văn học và vai trò...
Đọc tiếp

Đề tài: Phân tích hình tượng người phụ nữ trong văn học Việt Nam giai đoạn 1930-1945.

*Đặt vấn đề:

Lý do chọn đề tài

Đối tượng phạm vi nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Viết nghiên cứu

*Mở đầu: Giới thiệu đề tài, lý do chọn đề tài, mục đích và phạm vi nghiên cứu.

-1: Cơ sở lý luận và bối cảnh giai đoạn 1930-1945

+Khái niệm hình tượng văn học và vai trò của hình tượng người phụ nữ trong văn học.

+Bối cảnh xã hội, văn hóa và tư tưởng giai đoạn 1930-1945 (những ảnh hưởng đến văn học và quan niệm về phụ nữ).

-2: Hình tượng người phụ nữ trong các sáng tác tiêu biểu

+Hình tượng người phụ nữ bi kịch, đau khổ (ví dụ: nhân vật của Nam Cao).

+Hình tượng người phụ nữ với khát vọng đổi đời, tìm kiếm sự giải phóng (ví dụ: nhân vật của Vũ Trọng Phụng, Thạch Lam).

+Phân tích sự đa dạng trong cách khai thác: từ thân phận nô lệ đến những nét tính cách mới.

-3: Đánh giá và những đóng góp của văn học giai đoạn 1930-1945

+Giá trị nhân văn trong việc khắc họa thân phận người phụ nữ.

+Sự thể hiện những trăn trở, đấu tranh và khát vọng của người phụ nữ trong xã hội.

+Đóng góp của hình tượng người phụ nữ vào sự phát triển của văn học hiện đại Việt Nam.

Kết luận: Tóm tắt các kết quả nghiên cứu, khẳng định ý nghĩa của đề tài.

Tài liệu tham khảo: Liệt kê các sách, bài báo, công trình đã sử dụng.

0
Đề cương nghiên cứu: "Tác động của mạng xã hội đối với thanh niên hiện nay" Mục tiêu nghiên cứu Khảo sát mức độ sử dụng mạng xã hội của thanh niên hiện nay. Đánh giá tác động của mạng xã hội đối với thanh niên về mặt xã hội, tâm lý và học tập. Đề xuất các giải pháp để giúp thanh niên sử dụng mạng xã hội một cách hiệu quả và an toàn. Câu hỏi nghiên cứu Mức độ sử...
Đọc tiếp

Đề cương nghiên cứu: "Tác động của mạng xã hội đối với thanh niên hiện nay"

Mục tiêu nghiên cứu

  • Khảo sát mức độ sử dụng mạng xã hội của thanh niên hiện nay.
  • Đánh giá tác động của mạng xã hội đối với thanh niên về mặt xã hội, tâm lý và học tập.
  • Đề xuất các giải pháp để giúp thanh niên sử dụng mạng xã hội một cách hiệu quả và an toàn.

Câu hỏi nghiên cứu

  • Mức độ sử dụng mạng xã hội của thanh niên hiện nay như thế nào?
  • Tác động của mạng xã hội đối với thanh niên về mặt xã hội, tâm lý và học tập là gì?
  • Các giải pháp nào có thể giúp thanh niên sử dụng mạng xã hội một cách hiệu quả và an toàn?

Phương pháp nghiên cứu

  • Khảo sát trực tuyến đối với thanh niên từ 15 đến 25 tuổi.
  • Phân tích dữ liệu từ các nguồn thông tin khác nhau, bao gồm sách, bài báo và báo cáo nghiên cứu.

Kết quả dự kiến

  • Mức độ sử dụng mạng xã hội của thanh niên hiện nay là rất cao.
  • Tác động của mạng xã hội đối với thanh niên về mặt xã hội, tâm lý và học tập là đáng kể.
  • Các giải pháp giúp thanh niên sử dụng mạng xã hội một cách hiệu quả và an toàn bao gồm giáo dục, hướng dẫn và quản lý thời gian sử dụng mạng xã hộ
0
28 tháng 10 2018

GỢI Ý ĐÁP ÁN

Cuộc thi “Tìm hiểu pháp luật về phòng cháy và chữa cháy; truyền thống 55 năm lực lượng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy (04/10/1961-04/10/2016) và 15 năm Ngày toàn dân phòng cháy và chữa cháy (04/10/2001-04/10/2016)” trên địa bàn tỉnh

Câu 1: Luật Phòng cháy và chữa cháy được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày, tháng, năm nào? Tại kỳ họp thứ mấy và có hiệu lực thi hành vào ngày, tháng, năm nào? Gồm mấy chương, bao nhiêu điều? được sửa đổi, bổ sung vào ngày, tháng, năm nào? Tại kỳ họp thứ mấy và có hiệu lực thi hành vào ngày, tháng, năm nào?

Gợi ý đáp án:

- Luật Phòng cháy và chữa cháy được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001; có hiệu lực thi hành từ ngày 04/10/2001; gồm 9 chương 65 Điều.

- Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi, bổ sung được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 22 tháng 11 năm 2013, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014.

Câu 2: Các nguyên tắc phòng cháy, chữa cháy và những hành vi bị nghiêm cấm được quy định cụ thể tại điều nào trong Luật Phòng cháy và chữa cháy?

Gợi ý đáp án:

- Điều 4– Luật Phòng cháy và chữa cháy

- Điều 13 – Luật Phòng cháy và chữa cháy

Câu 3: Hãy cho biết trách nhiệm phòng cháy và chữa cháy được quy định trong Luật Phòng cháy và chữa cháy như thế nào? Lực lượng phòng cháy chữa cháy bao gồm những lực lượng nào?

Gợi ý đáp án:

- Điều 5 – Luật PCCC và khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.

- Điều 43-Luật PCCC

Câu 4: Trách nhiệm báo cháy, chữa cháy và tham gia chữa cháy được pháp luật quy định như thế nào? Nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của lực lượng dân phòng và lực lượng phòng cháy chữa cháy cơ sở được quy định như thế nào?

Gợi ý đáp án:

- Điều 22-Nghị định 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ

- Điều 45-Luật PCCC

Câu 5: Hãy trình bày nội dung phương châm 4 tại chỗ trong công tác phòng cháy và chữa cháy?

Gợi ý đáp án:

Phương châm 4 tại chỗ trong công tác phòng cháy và chữa cháy là:

1. Chỉ huy tại chỗ: Là người lãnh đạo trực tiếp cơ sở nơi xảy ra cháy, do đó người Chỉ huy chữa cháy tại chỗ phải có kiến thức về phòng cháy và chữa cháy, trong trường hợp khẩn cấp biết huy động ngay lực lượng và phương tiện, xác định khu vực chữa cháy, áp dụng các biện pháp chữa cháy phù hợp với với tình hình thực tế và phương án chữa cháy đã đề ra… để chữa cháy, cứu người, cứu tài sản.

2. Lực lượng tại chỗ: Gồm lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy, chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy chữa cháy chuyên ngành là lực lượng nòng cốt tại địa bàn, cơ sở, được tổ chức và đầu tư thỏa đáng, biết sử dụng thành thạo các loại phương tiện phòng cháy và chữa cháy, được trang bị kiến thức nghiệp vụ và hiểu biết về phòng cháy và chữa cháy; thường xuyên tuần tra, kiểm tra kịp thời phát hiện những tồn tại thiếu sót, nguy cơ xảy ra cháy nổ tại địa bàn, cơ sở, nhanh chóng đề xuất biện pháp khắc phục và xử lý kịp thời các sự cố cháy, nổ, tai nạn khi vừa xảy ra, hạn chế tối đa được thiệt hại.

3. Phương tiện tại chỗ: Có trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy tại chỗ đầy đủ, phù hợp và đảm bảo chất lượng hoạt động để khi có sự cố cháy xảy ra kịp thời sử dụng, xử lý ban đầu.

4. Vật tư, hậu cần tại chỗ: Đảm bảo đường giao thông thuận tiện cho xe chữa cháy tiếp cận; đảm bảo về nguồn nước chữa cháy dồi dào, dễ sử dụng kể cả việc huy động lực lượng tiếp nước và huy động các phương tiện, nhiên liệu, vật tư kỹ thuật khác, lương thực, thuốc men để phục vụ công tác chữa cháy, cứu hộ trong mọi tình huống.

Câu 6: Ngày truyền thống lực lượng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy được xác định là ngày, tháng, năm nào? Ý nghĩa của việc xác định Ngày truyền thống lực lượng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy?

Gợi ý đáp án:

- Ngày 22/9/2015, Bộ Công an đã ký Quyết định số 5490/QĐ-BCA-X11 về việc xác định Ngày truyền thống của lực lượng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy. Theo đó, ngày 4 tháng 10 năm 1961 là Ngày truyền thống của lực lượng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy.

- Ý nghĩa việc xác định ngày 04/10/1961 là Ngày truyền thống lực lượng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy

ngày truyền thống lực lượng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy mang ý nghĩa chính trị, tư tưởng sâu sắc, đó là một mốc son lịch sử đánh dấu sự ra đời, trưởng thành ngày càng vững mạnh của một trong những lực lượng nghiệp vụ thuộc Bộ Công an với chức năng quản lý nhà nước trên lĩnh vực Phòng cháy và chữa cháy.

đây là sự ghi nhận xứng đáng của Đảng, Nhà nước và Nhân dân đối với những đóng góp to lớn của lực lượng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội. Trải qua 55 năm chiến đấu và trưởng thành, lực lượng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong sự nghiệp đấu tranh giành độc lập cũng như trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước, nhất là trong giai đoạn hiện nay.

Thứ ba, việc xác định ngày truyền thống của lực lượng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy có ý nghĩa quan trọng trong việc giáo dục truyền thống cách mạng, ý chí kiên cường, vượt qua gian khổ của cán bộ, chiến sỹ trong lực lượng Công an nhân dân nói chung và lực lượng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy nói riêng, để qua đó góp phần tăng cường, củng cố vững chắc niềm tin, lòng trung thành của lực lượng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy đối với sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, phát huy truyền thống vẻ vang tích cực thực hiện tốt nhiệm vụ bảo đảm ANQG, giữ gìn TTATXH, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước trong thời kỳ hội nhập.

Thứ tư, hàng năm, thông qua tổ chức lễ kỷ niệm ngày truyền thống để ôn lại lịch sử truyền thống hào hùng, hun đúc bản lĩnh kiên cường, ý chí khắc phục mọi khó khăn, gian khổ, quyết tâm phấn đấu hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao của mỗi CBCS lực lượng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy xứng đáng với niềm tin của Đảng, Nhà nước và nhân dân. Đồng thời, là dịp để đánh giá, tổng kết những thành tựu đã đạt được, những hạn chế, thiếu sót trong công tác phòng cháy và chữa cháy và đề ra các mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện trong thời gian tới.

Câu 7: Bốn điều dạy của Bác Hồ đối với lực lượng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy ra đời trong hoàn cảnh nào?

Gợi ý đáp án:

- Ngày 03/8/1966, trong thư khen gửi cán bộ chiến sỹ Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Hà Nội, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã căn dặn lực lượng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy 4 điều:

+ Phải luôn luôn nâng cao cảnh giác, chớ chủ quan, tự mãn.

+ Phải thường xuyên thật sẵn sàng để nhanh chóng làm tròn nhiệm vụ bất kỳ trong tình hình nào để bảo vệ tài sản của Nhà nước và nhân dân.

+ Phải không ngừng học tập, nghiên cứu, phát huy sáng kiến, tổng kết kinh nghiệm để tiến bộ hơn nữa trong công việc phòng cháy, chữa cháy.

+ Phải thường xuyên hướng dẫn và bồi dưỡng về nghiệp vụ cho lực lượng dân phòng ngày càng tiến bộ, để họ trở thành người giúp việc thật đắc lực cho các đồng chí.

Câu 8: Ngày toàn dân Phòng cháy và chữa cháy được xác định là ngày, tháng, năm nào? Ý nghĩa của Ngày toàn dân phòng cháy và chữa cháy? (10 điểm)

Gợi ý đáp án:

- Luật Phòng cháy và chữa cháy ban hành năm 2001 đã quy định lấy ngày 4 tháng 10 hàng năm là “Ngày toàn dân phòng cháy và chữa cháy”.

- Ý nghĩa của Ngày toàn dân phòng cháy và chữa cháy

+ Nhằm nâng cao ý thức phòng cháy và chữa cháy cho toàn dân; huy động được đông đảo quần chúng tham gia các hoạt động thiết thực, bổ ích cho công tác phòng cháy và chữa cháy.

+ Ngày toàn dân Phòng cháy và chữa cháy là dịp để động viên, khen thưởng những tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích trong phong trào phòng cháy và chữa cháy ở địa phương, cơ sở.

+ Ngày 04/10 hàng năm là “Ngày toàn dân Phòng cháy và chữa cháy”. Đó là ngày hội biểu dương sức mạnh to lớn của quần chúng nhân dân đối với công tác phòng cháy và chữa cháy; đồng thời là dịp tổng kết, đánh giá phong trào “Toàn dân phòng cháy và chữa cháy”; kiểm điểm và nâng cao trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền các cấp trong việc chỉ đạo xây dựng phong trào toàn dân phòng cháy và chữa cháy vững mạnh.

Câu 9: Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh Bình Định được Bộ Công an quyết định thành lập vào ngày, tháng, năm nào? Hãy cho biết cơ cấu tổ chức bộ máy của Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh Bình Định hiện nay?

Gợi ý đáp án:

- Ngày 07/4/2015, Bộ Công an đã ký quyết định số 1725/QĐ-BCA về thành lập và quy định tổ chức bộ máy của Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh Bình Định.

- Tổ chức bộ máy của Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh Bình Định

+ Ban Giám đốc Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh Bình Định.

+ Phòng Tham mưu.

+ Phòng Hướng dẫn, chỉ đạo về phòng cháy.

+ Phòng Hướng dẫn, chỉ đạo về chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

+ Phòng Hậu cần và trang bị kỹ thuật.

+ Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng và Đào tạo, huấn...

16 tháng 10 2021

chọn B

16 tháng 10 2021

thanks

Đề cương nghiên cứu: 1. Đặt vấn đề:- Lí do chọn đề tài:Ngày nay, mạng xã hội như Facebook, Tiktok hay Youtube đang trở thành nơi giới trẻ tiếp xúc với thơ ca một cách nhanh chóng, thưus vị và gần gũi so với sách vở. Em muốn tìm hiểu sự thay đổi trong cách học sinh THPT cảm nhận thơ ca thông qua các nền tảng này.- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:Học sinh THPT ( chủ yếu là độ tuổi 16-18),...
Đọc tiếp

Đề cương nghiên cứu:

1. Đặt vấn đề:

- Lí do chọn đề tài:

Ngày nay, mạng xã hội như Facebook, Tiktok hay Youtube đang trở thành nơi giới trẻ tiếp xúc với thơ ca một cách nhanh chóng, thưus vị và gần gũi so với sách vở. Em muốn tìm hiểu sự thay đổi trong cách học sinh THPT cảm nhận thơ ca thông qua các nền tảng này.

- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Học sinh THPT ( chủ yếu là độ tuổi 16-18), các nền tảng mạng xã hội phổ biến hiện nay.

- Mục đích nghiên cứu:

Khám phá sự thay đổi trong cách tiếp cận và cảm xúc của học sinh đối với thơ ca hiện đại, từ đó đề xuất cách lan tỏa thơ ca hiệu quả hơn qua mạng.

-Cách tiếp cận vấn đề:

Kết hợp giữa kháo sát thực tế, phân tích hiện tượng văn hóa và tham khảo tài liệu về giá dục, mạng xã hội.

- Luận điểm chính:

LD1: Mạng xã hội làm cho thơ ca trở nên sinh động, dễ lan tỏa hơn

LD2: Tuy nhiên, nhiều học sinh chỉ tiếp nhận phần "giải trí", chưa hiểu sâu giá trị của thơ

LD3: Cần có sự kết hợp giữa mạng xã hội và giáo dục văn hóa để các học sinh đam mê thơ thực sự


2. Giải quyết vấn đề:

- Khái niệm then chốt: thơ ca, cảm nhận, mạng xã hội, học sinh THPT.

- Luận điểm 1: Mạng xã hội mang đến cách tiếp cận mới với thơ ca (video ngắn, trình diễn, minh họa hỉnh ảnh, âm thanh,...). Ví dụ: Các video đọc thơ trên Tiktok, clip cảm nhận thơ học đường,... giúp học sinh thấy thơ gàn gũi và thú vị hơn.

- Luận điểm 2: Sự thay đổi này có hai mặt: tích cực là lan tỏa thơ ca rộng rãi, tiêu cực là cảm nhận nông, thiên về hình thức. Một số bạn chỉ nhớ "trend thơ", không hiểu nội dung.

- Luận điểm 3: Cần hướng dẫn học sinh kết hợp mạng xã hội với học tập chính thống, giáo viên có thể dùng video thơ trong giờ học, học sinh có thể làm clip cảm nhận thơ sáng tạo nhưng vẫn giữ chiều sâu.

3. Kết luận:

Đề tài cho thấy mạng xã hội vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với việc cảm nhận thơ ca của học sinh. Nwus được định hướng đúng, mạng xã hội có thể trở thành cầu nối giữa thơ ca và thế hệ trẻ. Từ đó, việc dạy và học văn sẽ trở nên hấp dẫn, gần gũi hơn.

4. Tài liệ tham khảo

- Tài liệu 1: Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, NXB Giáo dục Việt Nam.

- Tài liệu 2: Một số vidoe thơ trên Tiktok và You tube (kênh học sinh, kênh giáo viên).

- Tài liệu 3: Bài viết "Ảnh hường của mạng xã hội đến thói quen đọc của giới trẻ", Báo tuổi trẻ, 2024.

0
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨUTình bạn năm cuối cấp – nguồn động lực giúp học sinh lớp 12 vượt qua áp lực thi cử1. Lý do chọn đề tàiLớp 12 là giai đoạn đầy áp lực khi học sinh phải chuẩn bị cho kỳ thi quan trọng, mang tính quyết định đối với tương lai. Trong khoảng thời gian này, mỗi người đều phải đối mặt với sự mệt mỏi, lo lắng và căng thẳng. Chính vì thế, tình bạn chân...
Đọc tiếp
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Tình bạn năm cuối cấp – nguồn động lực giúp học sinh lớp 12 vượt qua áp lực thi cử

1. Lý do chọn đề tài

Lớp 12 là giai đoạn đầy áp lực khi học sinh phải chuẩn bị cho kỳ thi quan trọng, mang tính quyết định đối với tương lai. Trong khoảng thời gian này, mỗi người đều phải đối mặt với sự mệt mỏi, lo lắng và căng thẳng. Chính vì thế, tình bạn chân thành giữa các học sinh trở thành nguồn động viên quý giá, giúp mọi người cùng nhau cố gắng, giữ vững tinh thần và niềm tin vào bản thân.

Xuất phát từ thực tế đó, em chọn nghiên cứu đề tài “Tình bạn năm cuối cấp – nguồn động lực giúp học sinh lớp 12 vượt qua áp lực thi cử” nhằm tìm hiểu sâu hơn về giá trị của tình bạn, cũng như cách tình bạn tác động đến tinh thần học tập và cảm xúc của học sinh trong năm học cuối cùng.

2. Mục đích nghiên cứu

Khám phá vai trò của tình bạn trong việc hỗ trợ, động viên tinh thần học sinh lớp 12 trước và trong kỳ thi quan trọng.

Tìm hiểu những biểu hiện, hành động cụ thể cho thấy bạn bè giúp nhau vượt qua áp lực học tập và thi cử.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Học sinh lớp 12 tại trường THPT Sông Công

Phạm vi nghiên cứu: Tình bạn và các hoạt động, cảm xúc, hành động hỗ trợ nhau giữa học sinh lớp 12 trong học tập và chuẩn bị thi cử.


4. Phương pháp nghiên cứu

Quan sát và ghi chép: Theo dõi những biểu hiện, hành động giúp đỡ nhau trong học tập giữa các bạn học sinh.

Phỏng vấn – trao đổi: Hỏi ý kiến một số bạn học sinh lớp 12 về cảm nhận của họ đối với tình bạn trong năm cuối.

Khảo sát bằng phiếu hỏi: Thu thập ý kiến từ nhiều học sinh về mức độ ảnh hưởng của tình bạn đến tinh thần học tập.

Tổng hợp và phân tích: Xử lý các thông tin thu được để rút ra nhận xét và kết luận chung.

5. Dự kiến kết quả nghiên cứu

Làm rõ được vai trò tích cực của tình bạn trong việc giảm căng thẳng và tạo động lực cho học sinh lớp 12.

Đưa ra một số hình thức, hoạt động giúp tăng cường sự gắn kết và hỗ trợ lẫn nhau giữa bạn bè trong năm cuối cấp.

Góp phần xây dựng môi trường học tập thân thiện, tích cực và đầy cảm thông.

6. Kế hoạch thực hiện

Thời gian Nội dung công việc

Tuần 1 Xác định đề tài, mục tiêu và lập kế hoạch nghiên cứu.
Tuần 2 Tìm tài liệu, xây dựng câu hỏi khảo sát và bảng phỏng vấn.
Tuần 3 Tiến hành khảo sát, phỏng vấn và ghi chép thực tế.
Tuần 4 Tổng hợp, phân tích dữ liệu thu được.
Tuần 5 Viết báo cáo, chỉnh sửa và hoàn thiện sản phẩm nghiên cứu


0
Báo cáo nghiên cứu về xu hướng tiêu dùng 1,đặt vấn đề*Lí do chọn đè tài-Tính cấp thiết và xu hướng :+Thời trang bền vững đang dần trở thành môt xu hướng tiêu dùng quan trọng trên toàn cầu+Thế hệ gen Z là nhóm người tiêu dùng năng động,có sức ảnh hưởng lớn và ngày càng quan tâm đến gái trị đâọ đức ,môi trường trong quyết định mua sắm+Tác động của ngành công nghiệp thời...
Đọc tiếp

Báo cáo nghiên cứu về xu hướng tiêu dùng

1,đặt vấn đề

*Lí do chọn đè tài

-Tính cấp thiết và xu hướng :

+Thời trang bền vững đang dần trở thành môt xu hướng tiêu dùng quan trọng trên toàn cầu

+Thế hệ gen Z là nhóm người tiêu dùng năng động,có sức ảnh hưởng lớn và ngày càng quan tâm đến gái trị đâọ đức ,môi trường trong quyết định mua sắm

+Tác động của ngành công nghiệp thời trang đến môi trường xã hội

*Mục đích nghiên cứu

-Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thời trang bền vững,hành vi người tiêu dùng và đặc điểm của thế hệ gen Z

-Đánh giá nhận thức,thái độ và hành vi hiện tại của gen Z Việt Nam đói với thời trang bền vững

-Xác định các yếu tố(giá cả,nhạn thức về môi trường,ảnh hưởng từ mạng xã hội,thông điẹp marketing) tác động đến quyết định mua sắ

-Đề xuất 1 hàm ý quản trị cho các doanh nghiệp thời trang nhằm thúc đẩy tiêu dùng,Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

*Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

-Đối tượng nghiên cứu:Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm của thế hệ Gen Z

-Phạm vi nghiên cứu:

+Không gian:Thế hệ Gen Z đang sinh sống và học tập/làm việc tại Thái Nguyên

+Thời gian:Dữ liệu thu thập trong 1-2 năm gần nhất(2024-2025)

*Phương pháp nghiên cứu

-Khảo sát bằng bảng hỏi:Phát cho sinh viên trường đại học Thái Nguyên,công nhân khu CN Sông Công,người dân mua sắm tại chợ, trung tâm thương mại

-Phỏng vấn:Một số chủ shop thời trang tại Tp Thái Nguyên

-Quan sát thực tế:Lượng khách vào các shop/cửa hàng ở các dịp lễ hoặc ngày thường

-Thống kê-tổng hợp:Số liệu về doanh thu ngành bán lẻ thời trang

2,Giải quyết vấn đềl

Việc lựa chọn đề tài do hiện nay nhiều các bạn trẻ còn đang chưa tiêu dùng đúng đắn vè việc quyết định mua sắm đồng thời giúp hiểu rõ thói quen tiêu dùng và tâm lí mua sắm của gen Z như ta biết thì gen z là 1 thế hệ trẻ năng động có thói quen tiêu dùng đa dạng những ở Thái Nguyên mà con ở 1 số tỉnh khác.Thực trạng hiẹn nay vào các thời diểm như mới vào năm học,tết,ngày lễ,.. các bạn trẻ đổ xô nhau đi mua sắm.Nguyên nhân có thể do ảnh hưởng từ mạng xã hội,bạn bè,tâm lí thích"bắt trend" khẳng định phong cách không những mua sắm trực tiếp mà con mua bằng hình thức online.

3,Kết luận

Việc này phản ánh về lối sống,gu thẩm mĩ và văn hóa tiêu dùng của thế hẹ trẻ,cũng làm thế hệ trẻ có thể tìm cái mới mẻ,năng động,bắt kịp theo xu hướng.Bên cạnh đó, nó dễ mua sắm bốc đồng không lo nghĩ dẫn đến hoang phí,chạy đua trào lưu quá mức.Vì vậy,cần xây dựng văn hóa mua sắm thông minh,cân bằng giữa phong cách và tài chính.Để giúp chúng ta hiểu hành vi mua sắm của Gen z,làm sáng tỏ đặc trưng của tỉnh Thái Nguyên vừa phát triển toàn cầu vừa mang dấu ấn địa phương

0
21 tháng 8 2016

a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bàinêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề gồm nhiều ý/ đoạn văn, kết bài kết luận được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tình huống bất thường nói lên khát vọng bình thường mà chính đáng của con người trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận;kết h ợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.
* Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm:
– Kim Lân là nhà văn có sở trường về truyện ngắn, chuyên viết về cuộc sống và con người nông thôn.
– Vợ nhặt là truyện ngắn xuất sắc, tác giả đã sáng tạo được tình huống “nhặt vợ” độc đáo.
* Nêu nội dung ý kiến: khẳng định thành công của tác giả trong việc xây dựng tình huống độc đáo (tính chất bất thường), giàu ý nghĩa nhân bản (thể hiện khát vọng bình thường của con người).

* Phân tích tình huống:
– Nêu tình huống: Tràng – một nông dân ngụ cư nghèo khổ, ngờ nghệch, xấu xí, đang ế vợ bỗng nhiên “nhặt” được vợ giữa nạn đói khủng khiếp.
– Tính chất bất thường: giữa nạn đói kinh hoàng, khi người ta chỉ nghĩ đến chuyệnsống –  chết thì Tràng lại lấy vợ; một người tưởng như không thể lấy được vợ lại “nhặt” được vợ một cách dễ dàng; Tràng “nhờ” nạn đói mới có được vợ còn người đànbà vì đói khát mà theo không một ngư ời đàn ông xa lạ; việc Tràng có vợ khiến cho mọi
người ngạc nhiên, không biết nên buồn hay vui, nên mừng hay lo;…

– Khát vọng bình thường mà chính đáng của con người: khát vọng được sống (người đàn bà đói khát theo không về làm vợ Tràng); khát vọng yêu thương, khát vọng về mái ấm gia đình (suy nghĩ và hành động của các nhân vật đều hướng tới vun đắp hạnh phúc gia đình); khát vọng về tương lai tươi sáng (bà cụ Tứ động viên con, người vợ nhặt nhắc đến chuyện phá kho thóc, Tràng nghĩ đến lá cờ đỏ sao vàng,…);…

* Bình luận:
– Thí sinh cần đánh giá mức độ hợp lí của ý kiến, có thể theo hướng: ý kiến xác đáng vì đã chỉ ra nét độc đáo và làm nổi bật ý nghĩa quan trọng của tình huống truyện trong việc thể hiện tư tưởng nhân đạo của tác giả.
– Có thể xem ý kiến là một định hướng cho người đọc khi tiếp nhận tác phẩm Vợnhặt, đồng thời là một gợi mở cho độc giả về cách thức tiếp cận truyện ngắn theo đặc trưng thể loại.

d. Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận.
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.