K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

1 tháng 4 2018

CuO + H2 → H2O + Cu

0,2mol← 0,2mol

⇒m= 0,2 . 64= 12,8g

2 tháng 4 2018

sai òi kìa

2 tháng 4 2018

nH2 = 0,15 mol

\(CuO+H_2\underrightarrow{t^o}Cu+H_2O\)

⇒ mCuO = 0,15.80 = 12 (g)

11 tháng 4 2016

PTHH:

\(CuO+H_2\)  \(\underrightarrow{t^o}\)   \(Cu+H_2O\)           \(\left(1\right)\)
                  
\(Fe_2O_3+3H_2\)   \(\underrightarrow{t^o}\)   \(2Fe+3H_2O\)   \(\left(2\right)\)
          

Số mol H2 là 0,6 mol

Gọi số mol H2 tham gia pư 1 là x mol \(\left(0,6>x>0\right)\)

Số mol H2 tham gia pư 2 là \(\left(0,6-x\right)mol\)

Theo PTHH 1:

\(n_{CuO}=n_{H_2}=x\left(mol\right)\)

Theo PTHH 2:

\(n_{Fe_2O_3}=\frac{1}{3}n_{H_2}=\left(0,6-x\right):3\left(mol\right)\)

Theo bài khối lượng hh là 40g

Ta có pt: \(80x+\left(0,6-x\right)160:3=40\)

Giải pt ta được \(x=0,3\)

Vậy \(n_{CuO}=0,3\left(mol\right);n_{Fe_2O_3}=0,1\left(mol\right)\)

\(\%m_{CuO}=\left(0,3.80.100\right):40=60\%\)

\(\%m_{Fe_2O_3}=\left(0,1.160.100\right):40=40\%\)

11 tháng 4 2016

1)

PTHH:   \(2Cu+O_2\) \(\underrightarrow{t^o}\) \(2CuO\)

                x                              x

Gọi số mol Cu phản ứng là x mol ( x >0)

Chất rắn X gồm CuO và Cu

Ta có PT: 80x + 25,6 – 64x = 28,8

Giải PT ta được x = 0,2

Vậy khối lượng các chất trong X là:

\(m_{Cu}\) = 12,8 gam 

\(m_{CuO}\) = 16 gam

2)

Gọi kim loại hoá trị II là A.

PTHH:  \(A+2HCl\rightarrow ACl_2+H_2\)

Số mol \(H_2\)= 0,1 mol

Theo PTHH: \(n_A=n_{H_2}\)= 0,1 (mol)

Theo bài \(m_A\) = 2,4 gam   \(\Rightarrow\)        \(M_A\) = 2,4 : 0,1 = 24 gam

Vậy kim loại hoá trị II là Mg

B1: ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất: a mol khí H2 ( khối lương 4g) và x mol khí cacbonic có khối lượng y gam chiếm thể tích bằng nhaua) Tính x và yb) Tính số nguyên tử và số phân tử trong mỗi lượng chất trên B2: Hòa tan hoàn toàn 9,6 gam một kim loại X có hóa trị II bằng dung dịch HCl vừa đủ. Khi phản ứng kết thúc thu được 8,96 lít khí (đktc)a) Xác định tên kim loại X ?b) Tính thể tích...
Đọc tiếp

B1: ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất: a mol khí H2 ( khối lương 4g) và x mol khí cacbonic có khối lượng y gam chiếm thể tích bằng nhau

a) Tính x và y
b) Tính số nguyên tử và số phân tử trong mỗi lượng chất trên
 
B2: Hòa tan hoàn toàn 9,6 gam một kim loại X có hóa trị II bằng dung dịch HCl vừa đủ. Khi phản ứng kết thúc thu được 8,96 lít khí (đktc)
a) Xác định tên kim loại X ?
b) Tính thể tích dung dịch HCl 1 M cần dùng cho phản ứng trên
 
B3: Để khử hoàn toàn 47,2 gam hỗn hợp CuO, FeO, Fe3O4 cần dùng V lít khí H2 ( ở đktc). Sau pứ thu được m gam kim loại và 14,4 gam nước
a) Viết PTHH xảy ra
b) Tính giá trị m và V?
 
B4: Cho 21,5 gam hỗn hợp kim loại M và M2O3 nung ở nhiệt độ cao, rồi dẫn luồng khí CO đi qua để pứ xảy ra hoàn toàn thu được m gam kim loại và 6,72 lít khí CO2 ( ở đktc)
a) Xác định kim loại M và oxit M2O3, gọi tên các chất đó?
b) Tìm m biết tỉ lệ số mol của M và M2O3 là 1:1
 
B5: Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ thu được dung dịch A và V lít khí ở đktc.Tính klg chất tan có trong dd A
 
5
19 tháng 1 2017

4) x,y lần lượt là số mol của M và M2O3
=> nOxi=3y=nCO2=0,3 => y=0,1
Đề cho x=y=0,1 =>0,1M+0,1(2M+48)=21,6 =>M=56 => Fe và Fe2O3
=> m=0,1.56 + 0,1.2.56=16,8

19 tháng 1 2017

2)X + 2HCl === XCl2 + H2
n_h2 = 0,4 => X = 9,6/0,4 = 24 (Mg)
=>V_HCl = 0,4.2/1 = 0,8 l

16 tháng 3 2022

CTHH: R2O3

\(n_{H_2}=\dfrac{10,08}{22,4}=0,45\left(mol\right)\)

PTHH: R2O3 + 3H2 --to--> 2R + 3H2O

             0,15<--0,45

=> \(M_{R_2O_3}=\dfrac{24}{0,15}=160\left(g/mol\right)\)

=> MR = 56 (g/mol)

=> R là Fe

Bài 1: Để khử hoàn toàn 40 gam hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 ở nhiệt độcao cần dùng V lít H2 (đktc), sau phản ứng thu được 13,12 gam hỗn hợpkim loại và m gam nướca. Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu?b.Tính các giá trị V và m ?Bài 2: Hòa tan 13,2 g hỗn hợp A gồm 2 kim loại có cùng hóa trị bằngdung dịch có chứa 21,9 g HCl.Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được32,7 g hỗn hợp muối...
Đọc tiếp

Bài 1: Để khử hoàn toàn 40 gam hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 ở nhiệt độ
cao cần dùng V lít H2 (đktc), sau phản ứng thu được 13,12 gam hỗn hợp
kim loại và m gam nước
a. Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu?
b.Tính các giá trị V và m ?

Bài 2: Hòa tan 13,2 g hỗn hợp A gồm 2 kim loại có cùng hóa trị bằng
dung dịch có chứa 21,9 g HCl.Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được
32,7 g hỗn hợp muối khan.
a. Chứng minh hỗn hợp A tan không hết.
b. Tính thể tích H 2 sinh ra ở (đktc)

Bài 3: Cho 3,87 g hỗn hợp A gồm Mg và Al vào dung dịch B
chứa 0,25 mol HCl và 0,125 mol H2SO4 ta thu được dung dịch C
và 4,368 lít H2 (đktc).
a. Chứng minh trong dung dịch vẫn còn dư axit.
b. Tính thành phần % của mỗi kim loại trong hỗn hợp A.

Bài 4: Hòa tan 7,74 g hỗn hợp 2 kim loại Mg và Al bằng dung
dịch có chứa 0,5 mol HCl và 0,19 mol H2SO4 ,sau phản ứng thu
được dung dịch A và 8,736 lít H2 (đktc).
a. Chứng minh trong dung dịch vẫn còn dư axit.
b. Tính khối lượng của mỗi muối trong dung dịch A.

Bài 5: Cho 5,6 g hỗn hợp gồm Mg ,Zn , Al Tác dụng với dung
dịch có chứa 25,55 g HCl Hỗn hợp kim loại tan hết không ?Vì
sao?

0
5 tháng 5 2016

a) Viết PTHH của PƯ 

Zn + 2HCl → ZnCl2+ H2 

1mol  2mol   1mol       1mol 

0,1mol                          0,1mol 

số mol Zn :  nZn = 6,5 : 65 = 0,1mol 

b) từ PTHH (Ở a) 

Ta có VH2=  0,1 .  22,4= 2,24 mol  

c) dùng lượng khí H2 trên đem khử ta được PT

H2 + CuO → H20 + Cu ( có nhiệt độ ) 

1mol   1mol    1mol    1mol

0,1mol  0,15mol 

số mol CuO : nCuO = 12 : 80 =0,15 mol 

xét tỉ lệ \(\frac{nH2}{1}\)  = \(\frac{0,1}{1}\)= 0,1 < \(\frac{nCuO}{1}\)=\(\frac{0,15}{1}\)= 0,15

↔CuO dư sau Pư tính theo đại lượng hết là H2 

số mol ( pư) 

nCuO (pƯ)=  ( 0,1 . 1) : 1= 0,1 mol 

số mol CuO ( dư) 

nCuO ( dư) =  0,15 - 0,1=0,05 mol 

khối lượng CuO dư 

mCuO = 0,05 . 80= 4 ( g) 

 

 

6 tháng 5 2016

mơn nhìu nha pạn

a)\(n_{CuO}=\dfrac{16}{80}=0,2mol\)

\(CuO+H_2\underrightarrow{t^o}Cu+H_2O\)

b)\(n_{Na}=\dfrac{4,6}{23}=0,2mol\)

\(n_{H_2O}=\dfrac{100}{18}=\dfrac{50}{9}mol\)

\(2Na+2H_2O\rightarrow2NaOH+H_2\)

\(0,2\)         \(\dfrac{50}{9}\)            0             0

\(0,2\)         0,2           0,2           0,1

0            \(5,35\)         0,2           0,1

\(V_{H_2}=0,1\cdot22,4=2,24l\)

28 tháng 2 2022

a) \(n_{O_2}=\dfrac{11,2}{22,4}=0,5\left(mol\right)\)

PTHH: 2KMnO4 --to--> K2MnO4 + MnO2 + O2

                 1<-----------------------------0,5

=> \(m_{KMnO_4}=1.158=158\left(g\right)\)

b) \(n_{Fe_2O_3}=\dfrac{80}{160}=0,5\left(mol\right)\)

PTHH: Fe2O3 + 3H2 --to--> 2Fe + 3H2O

              0,5--->1,5

=> \(V_{H_2}=1,5.22,4=33,6\left(l\right)\)

c) \(n_{CuO}=\dfrac{8}{80}=0,1\left(mol\right)\)

\(n_{H_2}=\dfrac{1,12}{22,4}=0,05\left(mol\right)\)

PTHH: CuO + H2 --to--> Cu + H2O

Xét tỉ lệ: \(\dfrac{0,1}{1}>\dfrac{0,05}{1}\) => CuO dư, H2 hết

PTHH: CuO + H2 --to--> Cu + H2O

            0,05<-0,05---->0,05-->0,05

=> \(n_{Cu\left(dư\right)}=0,1-0,05=0,05\left(mol\right)\)

mCu = 0,05.64 = 3,2 (g)

VH2O = 0,05.22,4 = 1,12 (l)

28 tháng 2 2022

a)\(n_{O_2}=\dfrac{11,2}{22,4}=0,5mol\)

   \(2KMnO_4\underrightarrow{t^o}K_2MnO_4+MnO_2+O_2\)

    1                                                   0,5

   \(M_{KMnO_4}=1\cdot158=158g\)

b)\(n_{Fe_2O_3}=\dfrac{80}{160}=0,5mol\)

   \(Fe_2O_3+3H_2\rightarrow2Fe+3H_2O\)

   0,5          1,5

   \(V_{H_2}=1,15\cdot22,4=25,76l\)