Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
SO2: oxit axit: lưu huỳnh đioxit
SO3: oxit axit: lưu huỳnh trioxit
nCH3COOH= 12/60= 0,2(mol)
nC2H5OH= 13,8/46=0,3(mol)
n(este)=nCH3COOC2H5= 11/88=0,125(mol)
PTHH: CH3COOH + C2H5OH \(\Leftrightarrow\) (Mũi tên thuận nghịch, đk H+ , xt) CH3COOC2H5 + H2O
Ta có: 0,3/1 > 0,2/1
=> CH3COOH hết, C2H5OH dư, tính theo nCH3COOH.
=> nCH3COOC2H5(LT)= nCH3COOH= 0,2(mol)
nCH3COOC2H5(TT)= 0,125(mol)
H= ( nCH3COOC2H5(TT)/ nCH3COOC2H5(LT) ).100%= (0,125/0,2).100= 62,5%
đặt nFe=a, nAl=b. nH2=0,8. ta có hệ:
\(\left\{{}\begin{matrix}a+1,5b=0,8\\56a+27b=22\end{matrix}\right.\) ⇒ \(\left\{{}\begin{matrix}a=0,2\\b=0,4\end{matrix}\right.\)
a) mFe=11,2g ; mAl=10,8g.
b) nHCl=2.nH2=2.0,8=1,6 mol.⇒mHCl= 1,6.36,5/15%= 3893,333
c) Fe + 3e → Fe+3 S+6 +2e → S+4
Al + 3e →Al+3
Bảo toàn mol e: nSO4- = \(_{^{ }\dfrac{3.0,2+3.0,4}{2}=0,9}\) ⇒ VSO2= 0,9.22,4= 20,16 l
nBa(OH)2=0,568 mol
\(\dfrac{nOH-}{nSO2}=\dfrac{1,136}{0,9}=1,26222\) . Ban đầu kết tủa cực đại, SO2 dư kết tủa tan dần.
mkt= ( 0,568 - 0,332).(137+32+16.3)=51,212
Từ khối lượng (m) và số mol (n) của kim loại → M = ![]()
- Từ Mhợp chất → Mkim loại
- Từ công thức Faraday → M =
(n là số electron trao đổi ở mỗi điện cực)
- Từ a < m < b và α < n < β →
→ tìm M thỏa mãn trong khoảng xác định đó
- Lập hàm số M = f(n) trong đó n là hóa trị của kim loại M (n = 1, 2, 3), nếu trong bài toán tìm oxit kim loại MxOy thì n =
→ kim loại M
Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2 (1)
nZn=0,1(mol)
nHCl=0,45(mol)
Vì 2.0,1=0,2<0,45 nên sau PƯ thì HCl dư
Từ 1:
nH2=nZn=0,1(mol)
VH2=22,4.0,1=2,24(lít)
ý A
Very very chuẩn.....
Nguyễn Trần Thành Đạt do a Đạt lấy 25,5.90%
Nhưng bài này tính KL cần dùng nên phải chia cho 90% a ạ
Bài tính KL tạo thành mới nhân với H% đc
Duong Le À oke anh đọc hơi ngáo :(
@Lam Sa ơi, bạn Duong Le làm đúng nha em
Bài này nên xem lại kết quả, anh ra 22,95 gam.
Cũng là 0,25(mol) (LT) của Al2O3 nhưng chỉ có 0,225mol TT
Khối lượng Al2O3 cần dùng để điều chế 13,5 gam nhôm với hiệu suất phản ứng 90% là
B
55,0,8 g