Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Chọn D. Thấu kính phân kì có tiêu cự 40cm. vì kính cận là thấu kính phân kì, kính cận thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn là điểm nhìn rõ xa nhất của mắt khi không điều tiết nên đáp án D đúng.
MÌNH THAM KHẢO NHÉ
a) Xét △ABO và △A′B′O có:
ABOˆ=A′B′Oˆ=900
BOAˆ=B′OA′ˆ (hai góc đối đỉnh)
⇒ Hai tam giác ABO và A'B'O là hai tam giác đồng dạng
⇒ \(\frac{A'B'}{AB}=\frac{B'O}{BO}\)
⇒ Độ phóng đại ảnh \(k=\frac{A'B'}{AB}=\frac{h'}{h}=\frac{d'}{d}\)
b) Tương tự: Hai tam giác A'B'F' và IOF' là hai tam giác đồng dạng
⇒\(\text{ }\frac{B'F'}{OF'}=\frac{A'B'}{IO}=\frac{d'}{d}\)
Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức: \(\frac{B'F'+OF'}{OF'}=\frac{d'+d}{d}\)hay \(\frac{d'}{f}=\frac{d'+d}{d}\)
⇒\(\frac{1}{f}=\frac{1}{d}=\frac{1}{f'}\)
CÓ MẤY CÁI KÍ HIỆU GÓC, MÌNH KHÔNG BIẾT VIẾT, BẠN THÔNG CẢM
a) Xét \(\Delta ABO\) và \(\Delta A'B'O'\)
\(ABO=A'B'O=90^0\)
\(BOA=B'O'A\)( hai góc đối đỉnh )
\(\Rightarrow\)Hai tam giác ABO và A'B'O là hai tam giác đồng dạng
\(\Rightarrow\frac{A'B}{AB}=\frac{B'O}{BO}\)
\(\Rightarrow\)Độ phóng đại ảnh : \(k=\frac{A'B}{AB}=\frac{h'}{h}=\frac{d'}{d}\)
b) Tương tự : Hai tam giác A'B'F và IOF' là hai tam giác đồng dạng
\(\Rightarrow\frac{B'F'}{OF}=\frac{A'B}{TO}=\frac{d'}{d}\)
Dựa vào tính chất của tỉ lệ thức : \(\frac{B'F'+OF'}{OF'}=\frac{d'+d}{d}\)hay \(\frac{d'}{f}=\frac{d'+d}{d}\)
Bước 1. Đặt công thức thấu kính
\(\frac{1}{f} = \frac{1}{d^{'}} - \frac{1}{d}\)
trong đó:
- \(f\) là tiêu cự (âm với thấu kính phân kì).
- \(d\) là khoảng cách vật đến thấu kính (dương vì vật thật đặt trước thấu kính).
- \(d^{'}\) là khoảng cách ảnh (sẽ âm vì ảnh ảo).
Bước 2. Độ phóng đại ảnh
\(k = \frac{h^{'}}{h} = \frac{d^{'}}{d}\)
Thay số:
\(\frac{h^{'}}{h} = \frac{4}{12} = \frac{1}{3}\)
→ \(d^{'} = \frac{d}{3}\).
Bước 3. Áp dụng công thức thấu kính
\(\frac{1}{f} = \frac{1}{d^{'}} - \frac{1}{d}\)
Thay \(d^{'} = \frac{d}{3}\):
\(\frac{1}{- 18} = \frac{1}{d / 3} - \frac{1}{d}\) \(- \frac{1}{18} = \frac{3}{d} - \frac{1}{d} = \frac{2}{d}\) \(d = - 36 \&\text{nbsp};\text{cm}\)
Bước 4. Kiểm tra dấu
- \(d\) phải dương (vật thật).
- Ta thu được \(d = - 36 \&\text{nbsp};\text{cm}\) → nghĩa là giả thiết có vấn đề: thực tế với thấu kính phân kì, ảnh ảo thì độ phóng đại \(k = - \frac{h^{'}}{h} = \frac{d^{'}}{d}\) phải âm (ảnh cùng chiều).
Ta sửa lại:
\(k = - \frac{h^{'}}{h} = - \frac{4}{12} = - \frac{1}{3}\)
Vậy:
\(d^{'} = - \frac{d}{3}\)
Bước 5. Thay vào công thức thấu kính
\(\frac{1}{- 18} = \frac{1}{- d / 3} - \frac{1}{d}\) \(- \frac{1}{18} = - \frac{3}{d} - \frac{1}{d} = - \frac{4}{d}\) \(\frac{1}{18} = \frac{4}{d}\) \(d = 72 \&\text{nbsp};\text{cm}\)
Kết quả:
- Khoảng cách từ vật đến thấu kính:
\(d = 72 \&\text{nbsp};\text{cm}\)
- Chiều cao ảnh:
\(h^{'} = 4 \&\text{nbsp};\text{cm} (ả\text{nh}\&\text{nbsp};ả\text{o},\&\text{nbsp};\text{c} \overset{ˋ}{\text{u}} \text{ng}\&\text{nbsp};\text{chi} \overset{ˋ}{\hat{\text{e}}} \text{u},\&\text{nbsp};\text{nh}ỏ\&\text{nbsp};\text{h}o\text{n}\&\text{nbsp};\text{v}ậ\text{t}).\)
Chọn C. Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 10cm
Vì kính lúp là một thấu kính hội tụ và tiêu cự của thấu kính có số bội giác 2,5x là:
f = 25/2,5 = 10 cm
a) vì là TKHT mà theo đề thì ta có d (tức là OA) < f ,=> ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật
b)Xét tam giác OAB đồng dạng vs ta, giác OA'B'
=> h/h' = d/d' (AB/A'B'=OA/OA')..........(1)
xét tam giac F'OI đồng dạng vs tgiac F'A'B'
=> h/h' = f/(f+d') (( OI/A'B' = FO/(FO+FA')))..........(2)
từ 1 và 2 => d/d' =f/(f+d')
chia 2 vế cho dd'f => 1/d =1/f + 1/d'
theo đề có d và f => d'=12
thế d'=12, d=6, h=1 vào (1)
=>h'=2
F' A O A' B' I
Chọn C. Thấu kính hội tụ có tiêu cự 10cm.
Kính lúp là thấu kính hội tụ nChọn C. Thấu kính hội tụ có tiêu cự 10cm.
Kính lúp là thấu kính hội tụ nên đáp án A, B sai và đặc điểm của thấu kính hội tụ này là có tiêu cự ngắn nên đáp án C là đáp án đúng.ên đáp án A, B sai và đặc điểm của thấu kính hội tụ này là có tiêu cự ngắn nên đáp án C là đáp án đúng.
a. Thấu kính này là TLHT vì ảnh ngược chiều vs vật...cho ảnh thật,,...
b. hình tự vẽ...
f= OF = OF'= 4.8 cm
Ta có: OF = OF’ = f – tiêu cự của thấu kính
FF’ = 2f = 60cm
→ f = 60 2 = 30 c m
Đáp án: C
a, Vẽ ảnh A'B'
A B A' B' F F' O I
b,
Gọi khoảng cách từ AB đến thấu kính là d, từ A'B' đến thấu kính là d'
Xét \(\Delta ABO \sim \Delta A'B'O\)
\(\Rightarrow \dfrac{AB}{A'B'}=\dfrac{BO}{B'O}=\dfrac{10}{d'}\)(1)
Xét \(\Delta IOF \sim \Delta A'B'F\)
\(\Rightarrow \dfrac{IO}{A'B'}= \dfrac{OF}{B'F}\)
Ta có: \(IO=AB\)
\(\Rightarrow \dfrac{AB}{A'B'}= \dfrac{14}{d'+14}\)(2)
Từ (1) và (2) \(\Rightarrow\dfrac{10}{d'}=\dfrac{14}{d'+14}\)
\(\Rightarrow d'=35cm\)
Vậy ảnh cách thấu kính 35 cm
Thế vào (1) ta được: \(\Rightarrow \dfrac{AB}{A'B'}=\dfrac{10}{35}\Rightarrow A'B' = \dfrac{35.2}{10}=7(cm)\)
Vậy ảnh cao 7cm.




Khoảng cách giữa hai tiêu điểm của thấu kính phân kì bằng hai lần tiêu cự của thấu kính
→ Đáp án B