Khi thuyết minh về một loài hoa, cần bảo đảm tính chuẩn xác về?

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

1. thông tin chungTên tác phẩm: Sơn Tinh - Thủy TinhThể loại: truyền thuyếtNguồn gốc: dân gian Việt Nam“Sơn Tinh – Thủy Tinh” là một truyền thuyết nổi tiếng trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam, phản ánh cuộc sống gắn bó với thiên nhiên của cư dân nông nghiệp thời xưa.2. Nội dung chínhCâu chuyện kể về cuộc kén rể của vua Hùng. Sơn Tinh – vị thần núi – đến trước và lấy được Mị...
Đọc tiếp

1. thông tin chung
Tên tác phẩm: Sơn Tinh - Thủy Tinh
Thể loại: truyền thuyết
Nguồn gốc: dân gian Việt Nam
“Sơn Tinh – Thủy Tinh” là một truyền thuyết nổi tiếng trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam, phản ánh cuộc sống gắn bó với thiên nhiên của cư dân nông nghiệp thời xưa.

2. Nội dung chính
Câu chuyện kể về cuộc kén rể của vua Hùng. Sơn Tinh – vị thần núi – đến trước và lấy được Mị Nương. Thủy Tinh đến sau, tức giận dâng nước đánh Sơn Tinh nhưng năm nào cũng thất bại.

3. Giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật

  • Giá trị nội dung: Tác phẩm phản ánh cuộc đấu tranh chống lũ lụt của người Việt cổ, đồng thời ca ngợi sức mạnh, trí tuệ và ý chí kiên cường của nhân dân.
  • Giá trị nghệ thuật: Tác phẩm sử dụng yếu tố tưởng tượng, kì ảo; xây dựng hình tượng nhân vật mang tính biểu tượng; ngôn ngữ giản dị, đậm chất dân gian.

4. Kết luận
Qua truyện, em thấy được tinh thần lạc quan, niềm tin và khát vọng chinh phục thiên nhiên của cha ông ta. Đây không chỉ là một câu chuyện hấp dẫn mà còn là bài học về lòng kiên trì, sự đoàn kết để vượt qua khó khăn trong cuộc sống.

0
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU VỀ TÁC PHẨM TẤM CÁM1. GIỚI THIỆUnguồn gốc: Là truyện nổi tiếng trong Việt Nam, được lưu truyền bằng hình thức truyền miệng qua các thế hệ, được cho vào truyện thiếu nhithể loại: truyền cổ tích thần kì2.TÓM TẮT NỘI DUNGTấm mồ côi từ nhỏ, sống với dì ghẻ và người em gái cùng cha khác mẹ. Tấm bị mẹ con Cám đối xử bất công. Khi Tấm buồn, khóc, Tấm đã...
Đọc tiếp

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU VỀ TÁC PHẨM TẤM CÁM

1. GIỚI THIỆU

nguồn gốc: Là truyện nổi tiếng trong Việt Nam, được lưu truyền bằng hình thức truyền miệng qua các thế hệ, được cho vào truyện thiếu nhi

thể loại: truyền cổ tích thần kì

2.TÓM TẮT NỘI DUNG

Tấm mồ côi từ nhỏ, sống với dì ghẻ và người em gái cùng cha khác mẹ. Tấm bị mẹ con Cám đối xử bất công. Khi Tấm buồn, khóc, Tấm đã được thần tiên giúp đỡ, rồi cô trở thành Hoàng hậu. Nhưng mẹ con Cám liên tục bày mưu kế hãm hại. Khi nàng mất, đã hóa thành chim vàng anh, cây xoan đào, khung cửi và quả thị. Cuối cùng, sau bao khó khăn, Tấm đã trở lại thành người, giành lại hạnh phúc, trừng trị kẻ ác.

3. PHÂN TÍCH VÀ NGHIÊN CỨU

- Nhân vật:

Tấm: Người có đức tính lương thiện, chịu khó, khát vọng công lý và hạnh phúc.

Cám và dì ghẻ: người xấu, tham lam, ích kỉ, chèn ép người yếu

Nhà vua: Phản ánh ước mơ về sự công bằng, nơi công lý được trao cho người xứng đáng

Bụt và thần tiên: Đại diện cho niềm tin và sự che chở, công lí của nhân dân

- cốt truyện, nghệ thuật

dì ghẻ - con chồng: mâu thuẫn trong gia đình

sự biến hóa nhiều lần của Tấm: hành trình đấu tranh của Tấm

Trừng trị cái ác: Nhân quả và sự công bằng

Nghệ thuật đối lập: Tấm - Cám, Thiện - Ác, Sống - Chết

- giá trị nội dung

Ca ngợi phẩm chất của con người lương thiện, cái thiện luôn chiến thắng, Phản ánh sự bất công của xã hội, số phận đầy bi oan của người phụ nữ lúc bấy giờ. Bài học về sự kiên trì, sự công bằng và hậu quả của sự độc ác.

- giá trị nghệ thuật

Sử dụng yếu tố thần kì và hiện thực, ngôn ngữ hình ảnh phong phú, gần gũi, đậm chất dân gian, kết cấu thử thách - thay đổi - chiến thắng, sự kiện đầy kịch tính thu hút người đọc.

4. KẾT LUẬN

Tác phẩm Tấm Cám mang giá trị hiện thực nhân văn sâu sắc, câu truyện khẳng định rằng cái thiện sẽ luôn chiến thắng cái ác. Đồng thời, truyện để lại bài học đạo đức, nhân sinh cho các thế hệ con cháu sau này, và qua đây tác phẩm làm phong phú kho tàng truyện cổ tích Việt Nam.

0
4 tháng 11 2021

GỢI Ý ĐÁP ÁN

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm):

Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn thơ được viết theo thể thơ tự do.

Câu 2 (1,0 điểm): Người mẹ được tác giả miêu tả: đợi con, tóc hóa ngàn lau trắng, lưng nặng thời gian, nghìn ngày trên bến vắng.

Câu 3 (1,5 điểm): Ý nghĩa 2 câu thơ: khắc họa nỗi vất vả, cơ cực trong cuộc đời mẹ bao năm trời bôn ba với gió sương để kiếm kế sinh nhai nuôi sống những người con của mình đồng thời thể hiện tình cảm yêu thương và sự biết ơn, trân trọng trước công lao ấy của những người con.

II. LÀM VĂN (7,0 điểm):

Câu 1 (2,0 điểm):

a. Mở bài

Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: tinh thần tự học.

b. Thân bài

* Giải thích

Tự học là khả năng tự tìm tòi, lĩnh hội kiến thức một cách chủ động mà không dựa dẫm vào ai.

* Phân tích

- Tự học giúp chúng ta chủ động trong việc tìm kiếm, tiếp thu được nhiều kiến thức bổ ích và có thể tự rút ra được những bài học cho riêng mình mà không bị phụ thuộc vào bất cứ ai.

- Tự học giúp ta ghi nhớ kiến thức lâu hơn.

- Tự học giúp chúng ta rèn luyện tính kiên trì.

- Tự học giúp mỗi chúng ta trở nên năng động hơn trong chính cuộc sống của mình.

* Chứng minh

Học sinh lựa chọn những dẫn chứng tiêu biểu để minh họa cho luận điểm của mình.

* Phản biện

Có những người lười biếng, không chịu tìm tòi, học hỏi để mở mang tầm hiểu biết. Những người này đáng bị phê phán.

c. Kết bài

Liên hệ bản thân và rút ra bài học.

Câu 2 (5,0 điểm):

a. Mở bài

Giới thiệu câu chuyện bằng lời kể của cá bống.

b. Thân bài

* Hoàn cảnh gặp gỡ Tấm Cám và chứng kiến câu chuyện

- Tôi sống ở một con sông nhỏ, ngày ngày thong thả vui chơi.

- Một hôm tôi vừa tỉnh giấc đã thấy mình nằm trong một thứ gì đó khá chật chội, tối om.

- Lát sau tôi được quay trở về với dòng nước mát nhưng ở một nơi khác có hình tròn và chật chội hơn dòng sông. Tôi sống ở đó nhiều ngày liên tiếp.

- Có cô gái tên là Tấm hằng ngày đến cho tôi ăn, làm bạn với tôi; tôi chứng kiến cuộc sống của cô gái bất hạnh này.

* Diễn biến câu chuyện

- Một hôm, nghe tiếng gọi cho tôi ăn, tôi ngoi mặt nước để ăn. Bỗng một hôm khi nghe thấy tiếng gọi tôi ngoi lên thì lại bị vớt lên.

- Hai người phụ nữ vẻ dữ dằn bắt tôi ăn thịt, xương bị vùi vào đống tro bếp. Tấm cho gà trống nắm thóc rồi nhờ tìm giúp xương tôi, lấy chôn vào bốn chân giường.

- Ít lâu sau, nhà vua mở hội tìm vợ. Tấm bị mẹ con Cám bắt làm việc nhà không cho đi. Cô được Bụt giúp nên có bộ trang phục đẹp đẽ để đi dự hội. Không may làm rơi chiếc giày nhưng chính chiếc giày đó đã giúp nàng trở thành vợ của vua.

- Thế nhưng, trong lần về nhà giỗ cha, Tấm bị dì ghẻ lừa leo lên cây cau rồi bị ngã chết do dì đứng dưới chặt gốc cây. Sau đó bà ta lại đem Cám vào cung thay thế Tấm.

- Tấm không chết mà hóa thành con chim vàng anh, cây xoan đào, khung cửi rồi hóa thành cây thị. Kì lạ là cây chỉ có một quả, được một bà lão qua đường đem về để nơi góc giường.

- Một hôm, nhà vua đi qua quán nước của bà thấy miếng trầu têm cánh phượng, gặng hỏi cuối cùng tìm được Tấm và đưa nàng về cung. Mẹ con Cám về sau cũng bị trừng phạt. Tấm sống hạnh phúc bên nhà vua.

c. Kết bài

Khái quát lại ý nghĩa câu chuyện.

 

 

24 tháng 11 2018

- Nguồn gốc tiếng Việt: gắn bó với quá trình hình thành, phát triển của dân tộc Việt Nam, thuộc họ ngôn ngữ Nam Á

- Quan hệ họ hàng của Tiếng Việt có quan hệ với tiếng Mường. Hai nhóm ngôn ngữ đều được hình thành từ tiếng Việt Mường chung (tiếng Việt cổ) – nhóm ngôn ngữ xuất phát từ dòng ngôn ngữ Môn- Khmer thuộc họ ngôn ngữ Nấm

- Lịch sử phát triển của Tiếng Việt: có 4 giai đoạn chính:

    + Thời Bắc thuộc, chống Bắc thuộc: tiếng Việt tiếp xúc lâu dài với tiếng Hán. Mượn tiếng Hán và Việt hóa, từ đó là tiếng Việt trở nên phong phú và phát triển

    + Thời kì độc lập tự chủ: bị tiếng Hán chèn ép nhưng vẫn phát triển nhờ tiếp tục vay mượn tiếng Hán theo hướng Việt hóa, làm cho tiếng Việt phong phú, tinh tế, uyển chuyển

    + Thời Pháp thuộc: tiếng Việt bị chèn ép bởi tiếng Pháp. Những tiếng Việt vẫn có hướng phát triển, văn xuôi tiếng Việt hình thành, phát triển cùng với sự ra đời của hệ thống chữ quốc ngữ

    + Sau cách mạng tháng 8- nay: tiếng Việt phát triển mạnh mẽ hơn. Những từ thuộc ngôn ngữ khoa học được chuẩn hóa tiếng Việt, sử dụng rộng rãi.

b, Một số tác phẩm viết bằng

    + Chữ Hán: Nhật kí trong tù, Nam quốc sơn hà, Thiên trường vãn vọng, Phò giá về kinh

    + Chữ Nôm: Truyện Kiều, Bánh trôi nước, Chinh phụ ngâm, Lục Vân Tiên

    + Chữ quốc ngữ: Viếng lăng Bác, Đoàn thuyền đánh cá, Lặng lẽ Sa Pa, Làng, Hai đứa trẻ…

Trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam, có rất nhiều nhân vật anh hùng gắn liền với truyền thống chống giặc ngoại xâm, trong đó Thánh Gióng là hình tượng tiêu biểu. Truyền thuyết này không chỉ mang màu sắc kì ảo đặc sắc mà còn thể hiện niềm tự hào, khát vọng và tinh thần bất khuất của dân tộc ra, vì vậy nó thường được chọn để nghiên cứu và tìm hiểu. Truyện Thánh Gióng...
Đọc tiếp

Trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam, có rất nhiều nhân vật anh hùng gắn liền với truyền thống chống giặc ngoại xâm, trong đó Thánh Gióng là hình tượng tiêu biểu. Truyền thuyết này không chỉ mang màu sắc kì ảo đặc sắc mà còn thể hiện niềm tự hào, khát vọng và tinh thần bất khuất của dân tộc ra, vì vậy nó thường được chọn để nghiên cứu và tìm hiểu.
Truyện Thánh Gióng thuộc thể loại truyền thuyết, đã được ghi chép lại trong nhiều sách báo, tuyển tập văn học dân gian và tồn tại qua nhiều dị bản khác nhau. Tuy có sự khác biệt về chi tiết như cách ra đời của Thánh Gióng hay vũ khí đánh giặc , nhưng tất cả đều thống nhất ở ý nghĩa ca ngợi sức mạnh và tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
Nhân vật trung tâm của tác phẩm là Thánh Gióng- một cậu bé mang nhiều đặc điểm khác thường. Từ khi sinh ra đời đã kì lạ, ba tuổi vẫn chưa biết nói, biết cười, biết đi. Chỉ đến khi nghe sứ giả tìm người tài cứu nước, cậu mới cất tiếng nói đầu tiên xin đi đánh giặc. Gióng lớn nhanh phi thường, ăn bao nhiêu cũng không no, quần áo vừa mặc đã chật, rồi vươn vai trở thành tráng sĩ khổng lồ, oai phong lẫm liệt. Trong cuộc chiến, Gióng cưỡi ngựa sắt, dùng roi sắt và cả bụi tre ven đường để quét sạch quân thù, đem lại yên bình cho đất nước. Sau khi hoàn thành sứ mệnh, Gióng cưỡi ngựa bay thẳng lên trời, trở thành bất tử trong lòng dân tộc.
Hình tượng Thánh Gióng mang nhiều ý nghĩa sâu sắc. Trước hết, đó là biểu tượng của tinh thần yêu nước, ý chí kiên cường chống giặc ngoại xâm. Đồng thời, qua chi tiết dân làng góp gạo, góp cơm nuôi Gióng, truyện còn thể hiện sức mạnh của khối đại đoàn kết nhân dân. Thánh Gióng cũng là hiện thân của khát vọng về một người anh hùng lý tưởng, có thể bảo vệ quê hương, đem lại hòa bình cho nhân dân.
Không chỉ dừng lại ở giá trị nội dung, truyền thuyết Thánh Gióng còn có những nét nghệ thuật đặc sắc. Tác phẩm sử dụng nhiều chi tiết kì ảo, xây dựng nhân vật Thánh Gióng mang tầm vóc phi thường, ngôn ngữ kể chuyện giàu hình ảnh, hấp dẫn người đọc.
Đến ngày nay, Thánh Gióng vẫn được nhân dân tôn thờ. Hằng năm, lễ hội Gióng diễn ra long trọng ở nhiều nơi, đặc biệt tại Sóc Sơn (Hà Nội).Điều đó cho thấy nhân vật này đã trở thành biểu tượng văn hóa, tinh thần yêu nước, đoàn kết và tinh thần bất diệt.
Tóm lại, truyền thuyết Thánh Gióng là một tác phẩm tiêu biểu của văn học dân gian Việt Nam. Hình tượng Gióng không chỉ mang màu sắc thần kì mà còn là biểu tượng sáng ngời của sức mạnh dân tộc, của truyền thống yêu nước và bất khuất. Đây là niềm tự hào lớn lao, đồng thời cũng là bài học quý giá cho thế hệ hôm nay và ngày mai.

0
BÀI 1.Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp. Vì vậy các đấng thánh đế minh vương chẳng ai không lấy việc bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí làm việc đầu tiên. Kẻ sĩ quan hệ với quốc gia trọng đại như thế, cho nên quý...
Đọc tiếp

BÀI 1.Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi

“Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp. Vì vậy các đấng thánh đế minh vương chẳng ai không lấy việc bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí làm việc đầu tiên. Kẻ sĩ quan hệ với quốc gia trọng đại như thế, cho nên quý chuộng kẻ sĩ không biết thế nào là cùng. Đã yêu mến cho khoa danh, lại đề cao bằng tước trật. Ban ân rất lớn mà vẫn cho là chưa đủ. Lại nêu tên ở tháp Nhạn, ban cho danh hiệu Long hổ, bày tiệc Văn hỉ. Triều đình mừng được người tài, không có việc gì không làm đến mức cao nhất.

Câu 1. Nêu ngắn gọn nội dung của đoạn văn trên ?
Câu 2. Mệnh đề Hiền tài là nguyên khí của quốc gia được tác giả triển khai như thế nào trong văn bản?.
Câu 3. Nhà nước ta thời phong kiến đã từng trọng đãi hiền tài như thế nào? Theo tác giả, những điều đó đã là đủ chưa?.
Câu 4. Viết một đoạn văn ngắn khoảng 8-10 câu,nêu suy nghĩ của anh/chị về sứ mệnh của hiền tài đối với đất nước?

BÀI 2.Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi

1.Hoàng Đức Lương người làng Cửu Cao, huyện Văn Giang, nay thuộc tỉnh H­ưng Yên, sau chuyển đến ở làng Ngọ Kiều, Gia Lâm, Hà Nội. Ông đỗ tiến sĩ năm năm 1478. Ông để lại: Trích diễm thi tập, đề tựa năm 1479, thơ chữ Hán còn lại 25 bài chép trong Trích diễm thi tập, sau này được Lê Quý Đôn đ­ưa vào Toàn Việt thi lục.

2.Tựa là bài văn đặt ở đầu tác phẩm văn học hoặc sử học, địa lí, hội hoạ, âm nhạc,… nhằm giới thiệu mục đích, nội dung, quá trình hình thành và kết cấu của tác phẩm ấy. Bài tựa có thể do tác giả tự viết hoặc do một ai đó thích thú tác phẩm mà viết. Cuối bài tựa thường có phần lạc khoản: ghi rõ họ tên, chức t­ước của người viết và ngày tháng, địa điểm làm bài tựa. Bài tựa cũng thể hiện những quan điểm mang tính thời đại và của chủ quan người viết. Văn của thể tựa có tính chất thuyết minh, thường được kết hợp với nghị luận và tự sự, có khi mang sắc thái trữ tình.

3.Trong công việc biên soạn cũng như sáng tác, Hoàng Đức Lương bộc lộ một quan niệm thẩm mĩ tiến bộ. Đó là sự chú ý đến tính thẩm mĩ của văn chương và ông đưa ra những lí do mà khiến thơ văn không lưu truyền hết ở đời.Đây là tấm lòng yêu n­ước của ông được thể hiện qua tinh thần trách nhiệm, ý thức trân trọng, giữ gìn di sản văn hoá dân tộc

1/ Nêu nội dung chính của văn bản?

2/ Xác định phương thức biểu đạt của văn bản?

3/ Xác định phép liên kết chính trong đoạn văn (2) và (3) ?

4/ Câu văn Tấm lòng yêu n­ước của ông được thể hiện qua tinh thần trách nhiệm, ý thức trân trọng, giữ gìn di sản văn hoá dân tộc gợi nhớ đến câu văn nào của Nguyễn Trãi trong Đại cáo bình Ngô khi nói về văn hiến của dân tộc ?

2
24 tháng 4 2020

K liên quan, nhưng cô ơi cho em hỏi ở đoạn này sử dụng biện pháp tu từ chủ yếu là gì và hiệu quả sử dụng ạ. E cảm ơn cô nhiều ạ.

Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.
Dối trời lừa dân đủ muôn nghìn kế,
Gây binh kết oán trải hai mươi năm.
Bại nhân nghĩa nát cả đất trời,
Nặng thuế khoá sạch không đầm núi.
Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá mập thuồng luồng.
Kẻ bị đem vào núi đãi cát tìm vàng, khốn nỗi rừng sâu nước độc.
Vét sản vật, bắt chim trả, chốn chốn lưới chăng,
Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen, nơi nơi cạm đặt.
Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ,
Nheo nhóc thay kẻ goá bụa khốn cùng.
Thằng há miệng, đứa nhe răng, máu mỡ bấy no nê chưa chán;
Nay xây nhà, mai đắp đất, chân tay nào phục dịch cho vừa.
Nặng nề những nổi phu phen,
Tan tác cả nghề canh cửi.

20 tháng 4 2020

Bài 2:

1. Giới thiệu Hoàng Đức Lương và tựa Trích diễm thi tập.

2. Phương thức biểu đạt; thuyết minh

3. Phép lặp, thế.

20 tháng 9 2025

sắc đẹp là cái thu hút, làm rung động lòng người.

  • Hoa trong gương, trăng trong nước: vẻ đẹp hư ảo, không thể nắm bắt, tượng trưng cho những điều khó đạt được trong đời.
20 tháng 9 2025
  • Sắc đẹp là một khái niệm rộng và đa tầng, không chỉ nằm ở hình thức mà còn ở chiều sâu tâm hồn.
  • Hoa trong gương, trăng trong nước là một hình ảnh thơ ca tượng trưng cho vẻ đẹp huyền ảo, không thể nắm bắt – như một lời nhắc nhở về bản chất phù du của mọi vẻ đẹp.
5 tháng 3 2023

Trong phần kết, truyện nêu tên bảy ông thần gắn với việc giải thích nguồn gốc các sự vật, hiện tượng tự nhiên. Theo tưởng tượng của em, còn có những ông thần khác như: thần Mưa (Pháp Vũ), thần Mây (Pháp Vân), thần Sấm (Pháp Lôi), thần Chớp (Pháp Điện), thần Biển cả, thần Lửa, thần Mặt trời, …