">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

20 tháng 7 2018

- Dùng “The” khi nói về một vật riêng hoặc một người mà cả người nghe và người nói đều biết.

Ví dụ: The dog is on the chair. (Con chó ở trên ghế ấy)

- “The” cũng được dùng để nói về một vật thể hoặc địa điểm đặc biệt, duy nhất.

Ví dụ: The Eiffel Tower is in Paris. (Tháp Eiffel ở Paris)
The Earth revolves around the Sun. (Trái đất xoay xung quanh mặt trời)

- Trong một số trường hợp, “The” có thể dùng với danh từ số ít và số nhiều.

Ví dụ: The cat (Con mèo), The cats (những con mèo)

- “The” đứng trước danh từ, xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề.

Ví dụ: The girl in uniform. (Cô gái mặc đồng phục)

- Mạo từ “The” đứng trước từ chỉ thứ tự của sự việc như "First" (thứ nhất), "Second" (thứ nhì), "only" (duy nhất)

Ví dụ: The first day (ngày đầu tiên)
The best time (thời gian thuận tiện nhất)
The only way (cách duy nhất)

- "The" + Danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm động vật, một loài hoặc đồ vật

Ví dụ: The whale is in danger of becoming extinct (Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt chủng)

- "The" dùng với một thành viên của một nhóm người nhất định

Ví dụ: The small shopkeeper is finding business increasingly difficult. (Giới chủ tiệm nhỏ nhận thấy việc buôn bán ngày càng khó khăn)

Mạo từ "The" đứng trước tính từ chỉ một nhóm người, một tầng lớp trong xã hội

Ví dụ: The old (người già)
The rich and the poor (người giàu và người nghèo)

- Dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền

Ví dụ: The Pacific (Thái Bình Dương);The Netherlands (Hà Lan)

- "The" + tên họ (dạng số nhiều) chỉ gia tộc...

Ví dụ: The Smiths (Gia đình nhà Smiths)

cach-dung-mao-tu-a-an-va-the

Mạo từ “A” và “An”

- “A” và “An” có cách sử dụng gần giống nhau. Tuy nhiên, dùng “An” khi chữ đằng sau bắt đầu bằng nguyên âm (a, o, u e,i) và dùng “A” khi chữ đằng sau bắt đầu bằng các phụ âm còn lại.

Ví dụ: An hour (một giờ), a dog (một con chó)

- Từ “A” và “An” dùng khi danh từ người nói nhắc đến không đặc biệt.

Ví dụ: I would an apple. (Tôi muốn một trái táo.)

- “A” và “An” dùng để giới thiệu về thứ lần đầu tiên nhắc tới với người nghe (người nghe chưa biết gì về thứ này). Sau khi giới thiệu, người nói có thể dùng mạo từ “The” khi nhắc tới vật đó.

Ví dụ: John has a dog and cat. The dog is called Rover, and the cat is called Fluffy. (John có một con chó và một con mèo. Chú chó tên là Rover và chú mèo tên là Fluffy.)

- Trong một số trường hợp, “A”, “An” được dùng với danh từ số ít

Ví dụ: A cat (một con mèo)

Không sử dụng mạo từ

- Mạo từ không được sử dụng khi nói về sự việc chung hoặc nhắc tới ví dụ.

Ví dụ: I don’t apples (Tôi không thích táo)

- Một số tên quốc gia, thành phố, các bang không dùng mạo từ đứng trước.

Ví dụ: I live in London. (Tôi sống tại London)
Trừ trường hợp của The Philippines, The United Kingdom, The United States of America.

- Tên các môn học không sử dụng mạo từ

Ví dụ: John studies economics and science.

- Trước tên quốc gia, châu lục, núi, hồ, đường.

Ví dụ: Europe (châu Âu), South America (Nam Mỹ), France (Pháp)

- Sau tính từ sở hữu hoặc sau danh từ ở sở hữu cách

Ví dụ: The girl's mother (Mẹ của cô gái)

- Trước tên gọi các bữa ăn.

Ví dụ: They invited some friends to dinner. (Họ mời vài người bạn đến ăn tối)

- Trước các tước hiệu

Ví dụ: King Louis XIV of France (Vua Louis XIV của Pháp)

- Trong một số trường hợp đặc biệt

Ví dụ: In spring/in autumn (vào mùa xuân/mùa thu), last night (đêm qua), next year(năm tới), from beginning to end (từ đầu tới cuối), from left to right (từ trái sang phải).

20 tháng 7 2018

dùng a khi trước nó la phụ âm , dùng an khi trước nó là số nguyên âm

20 tháng 7 2018

Dùng “The” khi nói về một vật riêng hoặc một người mà cả người nghe và người nói đều biết.

“A” và “An” có cách sử dụng gần giống nhau. Tuy nhiên, dùng “An” khi chữ đằng sau bắt đầu bằng nguyên âm (a, o, u e,i) và dùng “A” khi chữ đằng sau bắt đầu bằng các phụ âm còn lại.

20 tháng 7 2018

dùng "a" khi sau nó là 1 danh từ chỉ số ít . vd như a dog, a boy,...

dùng "an" khi sau nó là 1 danh từ cũng chỉ số ít nhưng đặc biệt hơn là sau "an" phải là danh từ có bắt đầu bằng các chữ cái như ( u,e,o,a,i) vd an apple, ...

dùng "the" khi sau nó là một danh từ không đếm được. vd the man, ....

20 tháng 7 2018

cần gì thì hỏi mình nha mình giỏi tiếng anh lắm

20 tháng 7 2018

với danh từ số ít thì dùng a như thường

nhưng trong một số trương hợp đặc biệt: a đứng trước nguyên âm " u, e, o,a ,i" thì phải dùng an

 "The" + Danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm động vật, một loài hoặc đồ vật, "The" + Danh từ số ítdùng Trước một động từ số ít. Đại từ là "He / She /It"

20 tháng 7 2018

dùng" a'' khi:b c d e g h k l m n  p q r s t u v x y

dùng 'an 'khi:an+a,e,i,o,u

dùng 'the' khi:chỉ dùng khi chỉ 1 người hoặc 1 động vật nói chung là dùng chỉ số ít.;

20 tháng 7 2018

Mạo từ THE/A/AN là những từ thường dùng nhất trong tiếng trong tiếng Anh. Có hai loại mạo từ: mạo từ xác định the và mạo từ không xác định a/an

<h1>THE</h1>

Mạo từ xác định (definite arle) THE được dùng khi người nói và người nghe/người đọc đều biết họ đang nói cụ thể về một ai hay vật gì. Ngoài ra the còn được dùng trong những trường hợp sau:

  1. Khi chỉ duy nhất có một người hay một vật nào đó

    The Pope : Đức Giáo Hoàng

    The Sun : mặt trời

    The Queen of England : Nữ Hoàng Anh

  2. Khi nói về những những gì mang tính tột bật

    The tallest building in Saigon : tòa nhà cao nhất Sài Gòn

    The smallest boy in class : cậu bé nhỏ nhất trong lớp

  3. Khi chỉ có một người hay một vật gì đó trong khung cảnh xung quanh

    We live in a small village next to the church : Chúng tôi trong một ngôi làng bên cạnh nhà thờ. (Nhà thờ nằm bên ngôi làng)

    Dad, can I borrow the car? : Ba, cho con mượn chiếc xe nhé? (Chiếc xe của nhà)

  4. Khi người hay vật nào đó đã được nhắc đến trước đó.

    A boy felt down from a tree. An ambulance is taking the boy to the hospital. : Một cậu bé đã ngã từ trên cây xuống. Một xe cứu thương đang chở cậu bé tới bệnh viện.

  5. Khi nói về thứ mà dùng một danh từ có thể để mô tả chung tất cả loại

    The snake is a dangerous animal : Rắn là một con vật nguy hiểm ( Những con rắn đều nguy hiểm)

    My son can play the piano really well: Con trai tôi có thể chơi piano rất giỏi ( Có thể chơi bất kì piano nào)

  6. Khi nói về một hệ thống hay dịch vụ

    You should tell the police : Bạn nên báo công an.

    I heard it on the radio: Tôi đã nghe nó trên radio.

  7. Khi dùng với tính từ để chỉ một nhóm người

    The gap between the rich and the poor is big. : Khoảng cách giữa người giàu và người nghèo thì lớn.

    The city should help the disabled more. : Thành phố cần nên giúp đỡ những người khuyết tật nhiều hơn.

  8. Mạo từ THE không được dùng cho tên riêng trừ những trường hợp sau:

    • Tên của những nước mà có chữ kingdomstates hay republic

      The United Kingdom : Vương Quốc Anh

      The United States of America (USA) : Hoa Kỳ

      The Republic of Ireland : Công Hòa Ireland

    • Dùng để chỉ những người của một nước

    The Vietnameses : những người Việt Nam

    The Netherlands: những người Hà Lan

    • Những vị trí địa lý như dãy nuối, đảo, đại dương, kênh đào

      The Himalayas: dãy Himalaya

      The Pacific Ocean : Thái Bình Dương

      The Panama Canal : Kênh đào Panama

    • Những công trình kiến trúc nổi tiếng

      The Eiffel Towel : Tháp Eiffel

      The Forbidden Palace: Tử Cấm Thành

    • Những tổ chức

    The United Nation: Liên Hiệp Quốc

    The ASEAN : Khối những nước Đông Nam Á

    • Những chuỗi khách sạn hoặc nhà hàng

    The Ritz Carlton, The Marriott

    • Tên của một dòng họ

    The Williams, The Obamas, The Beckhams

<h1>A/AN</h1>

Mạo từ không xác định (indefinite arle) A/AN được dùng khi người nói và người nghe/người đọc nói về một ai hay vật gì chung chung và không cụ thể. A được dùng trước phụ âm, còn AN được dùng trước nguyên âm a e i o u hay phụ âm có âm câm (an hour, an honor). Ngoài ra the còn được dùng trong những trường hợp sau:

  1. Một người hay vât trong một nhóm

    She is a student at Harvard. : Cô ấy là một sinh viên tại trường Harvard.

    He is a person from the South: Anh ấy là một người từ miền Nam

  2. Không dùng A/AN để chỉ số nhiều hay danh từ không đếm được

    He s blue shirts : Anh ấy thích những chiếc áo màu xanh.

    She s to play with fire: Cô ấy thích đùa với lửa.

  3. Khi dùng để nói về nghề nghiệp

    He is an engineer: Anh ấy là (một) kĩ sư.

    She is a director: Cô ấy là (một) giám đốc.

  4. Khi dùng một danh từ số ít để đại diện cho một nhóm người hay một loại

    A man needs friends : Đàn ông cần có bạn bè. (Tất cả đàn ông cần bạn bè).

    A cat s an animal : Mèo là một con vật . Tất cả con mèo đều là con vật

20 tháng 7 2018

I/ MẠO TỪ XÁC ĐỊNH: “THE”

Hình thức:

  • Mạo từ THE tồn tại cùng chung một hình thức là THE cho dù nó đi với danh từ số ít hay danh từ số nhiều.

Ví dụ:

The girl : Một cô gái

The girls : Những cô gái

Cách dùng mạo từ THE trong tiếng Anh

  • Sử dụng mạo từ xác định THE trước một danh từ đã xác định rõ hoặc đã được đề cập đến lần thứ hai.

Ví dụ:

There are a boy and a girl. The boy is tall but the girl is short. (Có một cậu bé và một cô gái. Cậu bé thì cao những cô bé thì thấp.)

  • Ta dùng mạo từ xác định THE đi với những danh từ được xem là duy nhất.

Ví dụ:

The world: Thế giới

The earth: Trái đất

The ocean: Đại dương

The sun: Mặt trời

The moon: Mặt trăng

The sky: Bầu trời

The equator: Đường xích đạo

The stars: Những vì sao

  • Sử dụng mạo từ THE trước những tính từ ở dạng so sánh nhất hoặc số thứ tự.

Ví dụ:

The best student: Sinh viên giỏi nhất.

The biggest house: Ngôi nhà lớn nhất

The first person: Người thứ nhất

The second person: Người thứ nhì

II/CÁCH SỬ DỤNG KHÁC CỦA THE

  • THE được dùng để xác định một tập hợp các đồ vật, động vật và nhóm người nào đó

EX:

The Whale is the largest mammal in the world (Cá voi là động vật có vú lớn nhất thế giới)

  • “The” được sử dụng như một trường hợp tổng quát, không nói riêng gì bất cứ ai, công thức của nó là: The + nationality adj (tính từ chỉ quốc tịch) hoặc class(một nhóm nào đó)

EX:

The rich (người giàu)

The handicapped (người khuyết tật)

The Vietnamese (người Việt Nam)

The English (người Anh)

  • THE được dùng trong việc diễn tả thời gian

EX:

The beginning/ in the end of the film/ at the end the street

The morning/ the afternoon/ the evening

The moment/ at the time/ the middle of the night

  • THE được sử dụng ở dạng so sánh nhất hoặc so sánh kép của tính từ

EX:

I’m the most intelligent member in this club. (Tôi là người thông minh nhất trong câu lạc bộ này)

The longer you keep this wine, the better it tastes. (Bạn giữ rượu vang càng lâu, mùi vị của nó càng ngon hơn)

  • THE được sử dụng với tên các nhạc cụ

EX:

I play the guitar very well (Tôi chơi guitar rất tốt)

  • THE được sử dụng khi nói về các mùa trong năm (spring, summer, autumn, winter)

EX:

In the winter we need to extra blankets for the cold. (Trong mùa đông, chúng ta cần thêm chăn cho cái lạnh)

  • THE được sử dụng với ngày tháng hoặc các số đếm thứ tự

EX:

The 31th of December

The first/ the second/ the third

  • THE được sử dụng trước tên của các đại dương, khách sạn, biển, sông, tạp chí,…

EX:

The Pacific Ocean (Thái Bình Dương)

The Mekong River (sông Mê Công)

The Califonia Hotel (khách sạn Califonia)

The Woman Magazine (tạp chí phụ nữ)

III/CÁCH SỬ DỤNG THE KHI NÓI VỀ MỘT ĐỊA ĐIỂM

  • Đối với tên các châu lục, đất nước, đảo, bang, quận, hạt thì hầu hết là không có THE' trừ trường hợpnhững cụm từ có từ “Republic” hoặc “Kingdom”, hoặc những cái tên mà phải dùng ở dạngdanh từ số nhiều cũng phải dùng THE`

EX:

Travelling through Africa không dùng THE trước Africa là tên châu lục

The United Kingdom/ The Irish Republic dùng THE vì có từ “Kingdom” và “Republic”

The Canary Islands dùng THE vì nó có dạng danh từ số nhiều (đây là một quần đảo gồm nhiều đảo nhỏ nên người dùng ở dạng số nhiều)

  • Khi nói tên của một vùng nào đó mà kết thúc là tên của châu lục (ví dụ: Central Asia) hoặc tên của một đất nước (South Australia) thì không dùng THE trước tên của vùng đó, còn các trường hợp còn lại đều phải có THE

EX:

The West (vùng phía Tây)

The Milands một khu vực nằm trải rộng ở trung tâm nước Anh

Trường hợp đặc biệt: The Sounth of America

  • Khi nói đến tên một ngọn núi, ngọn đồi thì không dùng THE nhưng tên một dãy núi, dãy đồi thì phải có THE

EX:

Langbiang Mountain/ North Hill

The Everest/ The Batlle hill

  • Chỉ có tên của hồ là không dùng THE, còn tên của sông, biển, đại dương và các kênh, rạch thì phải dùng THE

EX:

Xuan Huong Lake

The Red River (sông Hồng)

The Pacific Ocean (Thái Bình Dương)

  • Tên của thành phố, thị trấn, khu ngoại ô và làng xã hầu hết là không dùng THE

EX:

We live in Da Nang (Chúng tôi sống ở Đà Nẵng)

  • Tên của đường xá, các quảng trường và công viên hầu hết là không có THE

EX:

Dinh Tien Hoang street (Đường Đinh Tiên Hoàng)

Disney Park (công viên Disney)

Lam Vien Square (Quảng trường Lâm Viên)

Ngoại trừThe High Street (Đường cao tốc), The Avenue (Đại lộ), The Mall (trung tâm mua sắm)

  • Tên của các cây cầu thường không dùng THE

EX: go over Tower Bridge (đi qua cầu Tower)

  • Chúng ta không sử dụng THE trước tên của hầu hết các nhà ga, sân bay, tôn giáo, giáo dục và các công trình trình quan trọng, cung điện và nhà cửa.

EX:

To Waterlo --> Nhà ga

At Tan Son Nhat --> Sân bay

Winter Palace --> Cung điện

Nhưng khi tên đó có kèm chữ “of” hoặc đi kèm với một danh từ hoặc tính từ thì ta sẽ dùng THE

EX:

The university of Da Lat

The Science Museum --> đi kèm danh từ

The White House --> đi kèm tính từ

  • Tên nhà hát, rạp chiếu phim, khách sạn, phòng triễn lãm và các trung tâm thường sẽ dùng THE

EX:

The Plaza --> rạp chiếu phim

The Brunei shopping centre --> trung tâm mua sắm

  • Trường hợp có dấu sở hữu ‘s hoặc tên có từ “center” sẽ không dùng “the”

EX:

at Durant’s --> tên khách sạn nhưng có dấu ‘s

Next to Lincoln Center --> tên nhà hát nhưng có từ “center”

  • Tên của các cửa hàng và nhà hàng hầu hết là không dùng THE

EX:

Sammy Restaurant , Cukkie Shop

Nhưng nếu tên đó bao gồm các danh từ (ví dụ như body, studio) thì sẽ phải dùng THE

EX:

The Body Shop , The Studio Coffee

IV/MẠO TỪ KHÔNG XÁC ĐỊNH A/AN

Hình thức:

  • Nếu danh từ bắt đầu bằng một phụ âm (cosonant) thì mạo từ đứng trước nó là A

Ví dụ:

a man : một người.

a hat: một cái mũ.

a lamp: một cây đèn.

  • Mạo từ AN được sử dụng trước từ bắt đầu bằng nguyên âm(trong cách phát âm, không phải trong cách viết).

Ví dụ:

an actor/actress: một diễn viên.

an arle: một bài viết.

an apple: một quả táo.

an island: một hòn đảo.

an uncle: một ông chú.

an egg: một quả trứng.

  • Tuy nhiên trong trường hợp, có những từ bắt đầu bằng phụ âm câm (không được phát âm) và sau nó là nguyên âm ta vẫn dùng mạo từ AN.

Ví dụ:

an hour: một giờ.

  • Trong trường hợp danh từ bắt đầu bằng “uni”...

+) Mạo từ "The"

- Dùng " the" khi nói về một vật riêng hoặc 1 người mà cả người nghe và nười nói đều biết

- "The" cũng đc dùng để nói về một vật thể hoặc địa điểm đặc biệt, duy nhất

- Trong 1 số trường hợp "The" đc dùng với danh từ số ít và số nhiều

- "The" đúng trước danh từ , xác định bằng một cụm từ hoặc 1 mệnh đề

- Mạo từ "The" đứng trước từ chỉ thứ tự của sự việc như " First : thứ nhất "

Dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, núi,... Tên gọi số nhiều của các nước, miền,...

"The" + tên họ ( dạng số nhiều ) chỉ gia tộc

+) Mạo từ "A" và "An"

- "An" đứng trước 1 nguyên âm ( a, i, e, o,u ), "A" đứng trước 1 phụ âm

-"A", "An" dùng khi danh từ người nói nhắn đến ko đặc biệt

"A", "An" dùng để giới thiệu về thứ lần đầu tiên nhắn tới với người nghe ( người nghe chưa bt j về thứ này ). Sau khi giới thiệu người nói có thể dùng mạo từ "The" khi nhắn tới vật đó.

- Trong một số trường hợp "A", "An" đc dùng với danh từ số ít

20 tháng 7 2018

Trả lời :

Dùng " A" khi : bắt đầu bằng một phụ âm.

Dùng " An" khi : bắt đầu bằng một nguyên âm( a, e, i, o u) Theo cách đọc.

Dùng " The" khi : nó là một danh từ số ít.

Học tốt

27 tháng 11 2021

Dùng a với những danh từ số ít ( danh từ đếm được)  trừ nguyên âm

Dùng an với danh từ số ít có nguyên âm u-e-o-a-i ( danh từ đếm được) 

Dùng some với danh từ không đếm được, số nhiều 

27 tháng 11 2021

An dùng với các từ có chữ đầu " UE OAI "

A đi với danh từ số ít

 

29 tháng 12 2021

in: bên trong cái gì đó

on: trên bề mặt của cái gì đó

29 tháng 12 2021

In được sử dụng khi nói đến ở đâu ( thường là trong đâu ) Nó cx dùng để nói về địa điểm , địa chỉ
Ex : Where Am I ?
You are in the hospital

On được sử dụng khi nói đến ở đâu ( trên đâu )

My cat is on my computer

into là ở trong He go into my house

onto lả ở trên lên trên I am onto the buffalo

8 tháng 9 2020

tui nè mà bây giờ ít học logo lắm

học scratch để đi thi

12 tháng 9 2020

KHÔNG GỬI CÂU HỎI LINH TINH

Hi các bạn! lúc đang xem 1 bài giảng thì vô tình đọc đc ở phần bình luận cái này! Sorry ko có ý spam spiec gì đau. trước tiên hãy giúp mk nha: khi nào thì go chuyển thành went thế nhỉ? Mk cảm ơn!!!!!!!!! Mời đọc: Tuyệt vời quá cô ơi, lúc đầu e xem đi xem lại 3 lần mà vẫn chẳng hiểu j cả. Thế là nản. Nhưng cuối cùng còn 3 ngày nữa là thi cấp 3, đến lúc ấy mới cuống cuồng lên. Lại mở...
Đọc tiếp

Hi các bạn! lúc đang xem 1 bài giảng thì vô tình đọc đc ở phần bình luận cái này! Sorry ko có ý spam spiec gì đau. trước tiên hãy giúp mk nha: khi nào thì go chuyển thành went thế nhỉ? Mk cảm ơn!!!!!!!!!

Mời đọc: Tuyệt vời quá cô ơi, lúc đầu e xem đi xem lại 3 lần mà vẫn chẳng hiểu j cả. Thế là nản. Nhưng cuối cùng còn 3 ngày nữa là thi cấp 3, đến lúc ấy mới cuống cuồng lên. Lại mở kênh của cô ra xem từ video đầu tiên đến video "câu bị động" này ( đương nhiên là lôi sách vở, bảng đt bất qt, bút biếc học một cách nghiêm túc nhé ). Học nghiêm túc có khác, cô "nhả" câu nào là e "hứng" chắc câu ấy. Phần cuối mà "nguyên tắc chuyển đổi" ý ạ, cô cho ví dụ cho từng thì một là e dừng video lại, làm trước sau đó đọ kết quả. Đương nhiên là cũng có câu bị sai hoặc thiếu j đấy rồi. Nhưng làm đúng câu nào là sướng ra mặt, nhảy cẫng lên, áp dụng đúng công thức cô cho. -> Đó, chắc chắn là cũng có bạn lười i như mk, cho nên hãy mở lại xem video của cô Trang từ đầu nhé ( việc xem lại này k bắt buộc, hãy xem lại nếu quá rỗng ), phải học nghiêm túc, lôi sách bút ra ghi chép và tập làm. Mình cá là sẽ cực kì hiệu quả. Bạn nào đọc đc mà chuẩn bị có kì thi, hãy học nghiêm túc gay từ đầu đi, đừng phí 3 lần học tốn tgian như mk mà tiết kiệm. Như mk nè, học hiểu cái là nghĩ ngày tại sao k hk nghiêm túc ngay từ đầu đi, ngày kia thi r thì s mà kịp, lại còn 2 môn kia nữa chứ. Mk thành thật vs các bạn đọc đc comment này là mk k nói phét nhé.. ~ chúc các bạn thành công và đương nhiên k quên cám ơn cô Trang vừa xinh vừa dạy giỏi đã giúp e hiểu bài. Cám ơn cô ~ E sẽ ủng hộ cô nhiệt tình ~~~

Phần nào mk tô đậm là mk thấy nó rất hay, mong giúp ích cho các bạn!

Trả lời xong thì hãy đọc phần đó nha!!!!! Có gì hãy bình luận

CHÚC HT NHA CÁC BẠN YÊU

4
15 tháng 4 2023

Khi nào " go " chuyển thành " went " ?

Tl: khi trong câu có dấu hiệu của thì quá khứ đơn

 

15 tháng 4 2023

khi thì trong câu là thì quá khứ đơn

6 tháng 7 2023

thank nhé

22 tháng 8 2023

1. Bỏ "to"

Viết lại thành: I can jump and dance.

2. Sai: "piano"

Sửa: "the piano"

Viết lại thành: They can't play the piano. 

3. Sai: "does"

Sửa: "do"

Viết lại thành: What do you do? - I am a teacher.

4. Sai: "can"

Sửa: "can not"

Viết lại thành: Can Mai write a dictation? - No, she can't. 

$HaNa$✿

27 tháng 8 2023

Cảm ơn bạn nha . ha

Có 13 thì trong Tiếng Anh

Bạn tham khảo nha :>>

Công thức:

Đối với động từ thường:

  • Khẳng định: S + V(s/es) + O
    Ex: I get up at 6 o’clock.
  • Phủ định: S + do not /does not + V_inf
    Ex: He doesn’t eat chocolate.
  • Nghi vấn: Do/Does + S + V_inf?
    Ex: Do you love me?

Đối với động từ "to be":

  • Khẳng định: S + am/is/are + O
    Ex: I am a student.
  • Phủ định: S + am/is/are + not + O
    Ex: I am not a student.
  • Nghi vấn: Am/is/are + S + O?
    Ex: Are you a student?

Cách dùng:

  • Diễn tả một thói quen, sở thích, hành động lặp đi lặp lại ở hiện tại
    Ex: I go to school everyday (Hằng ngày tôi đều đi học)
  • Diễn tả một chân lí, sự thật hiển nhiên.
    Ex: The sun rises in the East and sets in the West. (Mặt trời mọc đằng Đông, lặng đằng Tây)
  • Diễn tả lịch trình, thời khóa biểu (giờ tàu, xe, lịch thi đấu, lịch phim...)
    Ex: School finishes at 4.30PM (Trường học kết thúc lúc 4h30 chiều)
  • Dùng trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian
    Ex: As soon as I go home, I will call you right away. (Ngay khi tôi về nhà, tôi sẽ gọi cho bạn liền)
  • Dùng trong câu điều kiện loại 1
    Ex: If you study hard, you will pass the entrance examination. (Nếu bạn học hành chăm chỉ, bạn sẽ đậu kì thi đại học)

Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu có chứa các từ chỉ "tần suất":

  • Every day/ week/ month…: mỗi ngày/ tuần/ tháng
  • Often, usually, frequently: thường
  • Always, constantly: luôn luôn
  • Sometimes, occasionally: thỉnh thoảng
  • Seldom, rarely: hiếm khi

Xem thêm bài viết chi tiết về thì hiện tại đơn.

2. Thì hiện tại tiếp diễn - Present Continuous

Công thức:

  • Khẳng định: S + am/is/are + V_ing
    Ex: He is watching TV now. (Anh ấy đang xem ti vi)
  • Phủ định: S + am/is/are + not + V_ing
    Ex: He is not doing his homework now. (Anh ấy không đang làm bài tập)
  • Nghi vấn: Am/Is/Are + S + V_ing?
    Ex: Is she studying English? (Có phải cô cấy đang học tiếng Anh? )

Cách dùng:

  • Diễn tả hành động đang xảy ra ở hiện tại.
    Ex: I am going to school. (Tôi đang đi học)
  • Diễn tả dự định, kế hoạch sẽ xảy ra trong tương lai.
    Ex: We are going on a picnic on Sunday. (Chúng tôi sẽ đi dã ngoại vào chủ nhật này)
  • Diễn tả sự phàn nàn, dùng với "Always"
    Ex: He is always talking in class. (Cậu ấy lúc nào cũng nói chuyện trong giờ học)
  • Diễn tả sự việc bất thường mang tính chất tạm thời.
    Ex: He is working overtime this month. (Tháng này anh ta làm việc quá giờ)

Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu có chứa các các từ sau:

  • Now: bây giờ
  • Right now
  • At the moment
  • At present
  • Look! : nhìn kìa
  • Listen! : Nghe nào!
  • Watch out! : cẩn thận!
  • Be quiet! : Im lặng

Lưu ý: Các động từ chỉ suy nghĩ, cảm xúc, tri giác, nhận thức KHÔNG chia thì hiện tại tiếp diễn.

Astonish

Imagine

Believe

Contain

Need

Love

Please

Know

Remember

Depend

See

Prefer

Impress

Mean

Belong to

Fit

Appear

Want

Satisfy

Realize

Own

Include

Resemble

Wish

Surprise

Suppose

Possess

Involve

Cost

Hate

Doubt

Understand

Concern

Lack

Have

Dis

Guess

Sound

Consist

Matter

 

Xem thêm bài viết chi tiết về thì hiện tại tiếp diễn.

3. Thì hiện tại hoàn thành - Present Perfect

Công thức:

  • Khẳng định: S + have/has + V3/ed + O
    Ex: I have done my homework. (Tôi hoàn thành xong bài tập)
  • Phủ định: S + have/has+ not + V3/ed + O
    Ex: I haven’t done my homework. (Tôi chưa làm xong bài tập)
  • Nghi vấn: Have/has + S + V3/ed + O?
    Ex: Have you done your homework? (Em đã làm xong bài tập về nhà chưa ?)

Cách dùng:

  • Diễn tả 1 sự việc xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn ở hiện tại và tương lai.
    Ex: I have learned English for 5 years. (Tôi đã học tiếng Anh được 5 năm)
  • Diễn tả hành động xảy ra và kết quả trong quá khứ nhưng không nói rõ thời gian xảy ra.
    Ex: I have lost my wallet. (Tôi đã làm mất cái ví rồi)
  • Diễn tả hành động vừa mới xảy ra.
    Ex: I have just eaten. (Tôi vừa mới ăn xong)
  • Nói về kinh nghiệm, trải nghiệm.
    Ex: I have never gone to Paris. (Tôi chưa bao giờ đến Paris)

Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu thường chứa các các từ sau:

  • Just, recently, lately: gần đây, vừa mới
  • Already : đã….rồi , before: đã từng
  • Not….yet: chưa
  • Never, ever
  • Since, for
  • So far = until now = up to now: cho đến bây giờ
  • So sánh nhất

Xem thêm bài viết chi tiết về thì hiện tại hoàn thành.

4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn - Present Perfect Continuous

Công thức:

  • Khẳng định: S + have/has + been + V_ing
    Ex: He has been running all day. (Anh ấy đã chạy liên tục cả ngày)
  • Phủ định: S + have/has + not + been + V_ing
    Ex: He has not been running all day. (Anh ấy không chạy liên tục cả ngày)
  • Nghi vấn: Has/ Have + S + been+ V_ing?
    Ex: Has he been running all day? (Có phải anh ấy đã chạy liên tục cả ngày? )

Cách dùng:

  • Nhấn mạnh tính liên tục của một sự việc bắt đầu từ quá khứ đến hiện tại.
    Ex: I have been learning English for 5 years. (Tôi đã học tiếng Anh được 5 năm)
  • Diễn tả hành động vừa kết thúc, mục đích nêu tác dụng, kết quả của hành động ấy.
    Ex: I am exhausted. I have been working all day. 

Dấu hiệu nhận biết:

Các từ để nhận biết:

  • All day, all week, all month: cả ngày/ tuần/tháng
  • Since, for

Xem thêm bài viết chi tiết về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

5. Thì quá khứ đơn - Simple Past

Công thức:

Đối với động từ "To be"

  • Khẳng định: S + was/were + O
    Ex: I was tired yesterday. (Ngày hôm qua tôi đã rất mệt)
  • Phủ định: S + was/were + not + O
    Ex: The supermarket was not full yesterday. (Ngày hôm qua, siêu thị không đông)
  • Nghi vấn: Was/were + S + O?
    Ex: Were you absent yesterday? (Hôm qua bạn vắng phải không?)

Đối với động từ thường

  • Khẳng định: S + V2/ed + O
    Ex: I saw Peter yesterday. (Ngày hôm qua tôi đã nhìn thấy Peter)
  • Phủ định: S + didn’t + V_inf + O
    Ex: I didn’t go to school yesterday. (Ngày hôm qua tôi đã không đi học)
  • Nghi vấn: Did + S + V_inf + O?
    Ex: Did you visit Mary last week? (Tuần trước bạn đến thăm Mary phải không ?)

Cách dùng:

  • Diễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt trong quá khứ.
    Ex: I went to the cinema 3 days ago. (Cách đây 3 hôm, tôi đã đi xem phim)
  • Diễn tả thói quen trong quá khứ. 
    Ex: I used to go fishing with my father when I was young. (Lúc nhỏ tôi đã từng đi câu cá với bố tôi)
  • Diễn tả chuỗi hành động xảy ra liên tiếp
    Ex: I got up, brushed my teeth and then had breakfast. (Tôi thức dạy, đánh rang rồi ăn sáng)
  • Dùng trong câu điều kiện loại 2
    Ex: If you studied hard, you could pass the entrance examination. (Nếu bạn học hành chăm chỉ, thì bạn đã đậu kì thi đại học)

Dấu hiệu nhận biết:

Các từ thường xuất hiện:

  • Ago: cách đây…
  • In…
  • Yesterday: ngày hôm qua
  • Last night/month/.. : tối qua, tháng trước/..

Xem thêm bài viết chi tiết về thì quá khứ đơn.

6. Thì quá khứ tiếp diễn - Past Continuous Tense

Công thức:

  • Khẳng định: S + was/were + V_ing + O
    Ex: She was watching TV at 8 o’clock last night. (Tối hôm qua lúc 8 giờ cô ấy đang xem tv)
  • Phủ định: S + was/were + not + V_ing + O
    Ex: She wasn’t watching TV at 8 o’clock last night. (Tối hôm qua lúc 8 giờ cô ấy không xem tv)
  • Nghi vấn: Was/were + S + V_ing + O?
    Ex: Was she watching TV at 8 o’clock last night? (Có phải tối hôm qua lúc 8 giờ cô ấy đang xem TV?)

Cách dùng:

  • Diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.
    Ex: I was having dinner at 7 o’clock last night. (Tôi đang ăn tối lúc 7 giờ tối hôm qua)
  • Diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì một hành động khác xen vào (hành động xen vào thường được chia ở quá khứ đơn).
    Ex: I was watching TV when she called. (Trong khi đang xem TV thì cô ấy gọi)
  • Diễn tả những hành động xảy ra song song với nhau.
    Ex: While Ellen was reading book, Tom was watching television. (Trong khi Ellen đang đọc sách thì Tom đang xem TV)

Dấu hiệu nhận biết:

  • At 5pm last Sunday
  • At this time last night
  • When/ while/ as
  • From 4pm to 9pm...

Xem thêm bài viết chi tiết về thì quá khứ tiếp diễn.

7. Thì quá khứ hoàn thành - Past Perfect

Công thức:

  • Khẳng định: S + had + V3/ed + O
    Ex: The storm had attacked my city before last night. (Cơn bão đã tấn công thành phố trước tối hôm qua)
  • Phủ định: S + had + not + V3/ed + O
    Ex: The storm hadn’t attacked my city before last night. (Cơn bão đã chưa tấn công thành phố trước tối hôm qua)
  • Nghi vấn: Had + S + V3/ed + O?
    Ex: Had you left home befor 2015? (Có phải bạn đã bỏ nhà đi trước năm 2015?)
<...
23 tháng 7 2021
có 13 thì trong tiếng anh

have là "có" ở thì hiện tại đơn và chủ ngữ ngôi thứ nhất số nhiều như I,they,we,...

had là"có" nhưng dùng thì quá khứ đơn dùng cho tất cả các chủ ngữ

has là" động từ biến đổi từ have " dành cho hiện tại đơn với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít như he, she, it,...

Theo như tớ biết thì như thế này:

- Have:  từ có nghĩa "có", được dùng trong thì hiện tại đơn khi chủ ngữ là ngôi thứ nhất số nhiều.

- Had: từ có nghĩa "có", dùng trong thì quá khứ đơn.

- Has: từ có nghĩa "có", dùng trong thì hiện tại đơn khi chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít.

17 tháng 1 2022

toán sao lại ta

17 tháng 1 2022

xxxxxxxxxxxxxjf