Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 1 :
- Trong GP, 1 cặp NST của bố hoặc mẹ không phân li tạo ra loại giao tử chứa n - 1 NST
- Trong thụ tinh, giao tử n - 1 kết hợp với giao tử bình thường tạo thể tam bội 2n - 1
Câu 2 : Đây là phép lai phân tích
Giả sử thân cao là tính trạng trội, thân thấp là tính trạng lănj
A: thân cao, a: thân thấp
P: Aa (cao) x aa (thấp)
G A, a a
F1: 1Aa :1aa
KH: 1 cao : 1 thấp
a) Kg cà chua tam bội quả đỏ là AAA , AAa , Aaa
Kg cà chua tam bội quả vàng aaa
Kg cà chua tứ bội qur đỏ là AAAA, AAAa, AAaa , Aaaa
KG cà chua tứ bội quả vàng aaaa
b)P Aaaa(quả đỏ) x AAAA( quả đỏ)
G 1/2 Aa 1/2 aa...........AA
F1 1/2AAAa 1/2AAaa(100% đỏ)
P Aaaa( quả đỏ) x aaaa( quả vàng)
G 1/2Aa 1/2 aa.........aa
F1 1/2Aaaa: 1/2aaaa(1 đỏ 1 vàng)
Tam bội (3n): 3n=36 NST
Tứ bội (4n): 4n=48 NST
Lục bội (6n): 6n=72 NST
Cửu bội (9n): 9n=108 NST
Thập nhị bội (12n): 12n= 144 NST
Tam nhiễm (2n+1): 2n+1= 25 NST
Một nhiễm (2n-1): 2n-1 = 23 NST
Tham khảo:
a) -F1 thu được đều có cây thân thấp.
->Thân thấp (A) là tính trạng trội so với thân cao(a).
Sơ đồ lai:
P: AA × aa
F1:100%Aa
b) *Sơ đồ lai:
F1×F1:Aa×Aa
F2:1AA:2Aa:1aa
c) *Sơ đồ lai:
F1: Aa × aa
FB : 1Aa:1aa
ham khảo:
a) -F1 thu được đều có cây thân thấp.
->Thân thấp (A) là tính trạng trội so với thân cao(a).
Sơ đồ lai:
P: AA × aa
F1:100%Aa
b) *Sơ đồ lai:
F1×F1:Aa×Aa
F2:1AA:2Aa:1aa
c) *Sơ đồ lai:
F1: Aa × aa
a) -F1 thu được đều có cây thân thấp.
->Thân thấp (A) là tính trạng trội so với thân cao(a).
Sơ đồ lai:
P: AA × aa
F1:100%Aa
b) *Sơ đồ lai:
F1×F1:Aa×Aa
F2:1AA:2Aa:1aa
c) *Sơ đồ lai:
F1: Aa × aa
FB : 1Aa:1aa
Bài làm :
1. Trường hợp 1 :
F1 có tỉ lệ phân li 3 quả đỏ : 1 quả vàng . Quả vàng có kiểu gen aaa chứng tỏ những cây P đem lại ở đây ít nhất có 2 gen lặn aa. Mặt khác , với 3+1=4 tổ hợp là kết quả thụ phấn giữa 2 loại giao tử cái . Để cho ra 2 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau trong đó có giao tử mang aa thì kiểu gen của cây P là Aaaa.
Sơ đồ lai :
P: Quả đỏ . Quả đỏ
Aaaa Aaaa
GP: (1Aa : 1aa) (1Aa : 1aa )
F1 : 1/4 AAaa : 2/4 Aaaa : 1/4 aaaa
3 quả đỏ 1 quả vàng
2. Trường hợp 2 :
F1 có tỉ lệ phân li 11 quả đỏ : 1 quả vàng , trong đó cây quả vàng có kiểu gen aaaa , do đó ở cây P có ít nhất 2 gen a . Mặt khác với 11+1=12 tổ hợp có thể giải thích là một bên P cho ra 3 loại giao tử với tỉ lệ 1:4:1 , còn một bên cho 2 loại giao tử với tỉ lệ 1:1 . Từ đó suy ra : một bên P có kiểu gen AAaa còn bên P còn lại có kiểu gen Aaaa
Sơ đồ lai :
P : Quả đỏ . Quả đỏ
AAaa Aaaa
GP: ( 1AA:4Aa:1aa) ( 1Aa:1aa)
F1: 1AAAa:5AAaa:5Aaaa : 1aaaa
11 quả đỏ 1 quả vàng
f2 nhận được 452 cây cao và 352 cây lùn
Cao : lùn ≃ 9 : 7
=> Tính trạng do 2 gen không alen tương tác cùng quy định
Quy ước: A_B_ : cao
A_bb, aaB_, aabb : lùn
F1 dị hợp tử 2 cặp gen
Pt/c: AAbb( lùn) x aaBB (lùn)
G Ab aB
F1: AaBb (100%cao)
F1: AaBb x AaBb
G AB, aB,Ab, ab
F2: 9A_B_: 3A_bb: 3aaB_ : 1aabb
KH : 9 cao: 7 lùn
- Kích thước của cơ quan sinh dưỡng (tế bào xôma của cây rêu đa bội; thân, cành, lá của cây cà độc dược đa bội; củ cải đường đa bội) và cơ quan sinh sản (quả táo tứ bội) lớn hơn so với ở cây lưỡng bội.
- Có thể nhận biết cây đa bội bằng mắt thường qua những dấu hiệu: kích thước của các bộ phận trên cây đa bội lớn hơn cây lưỡng bội.
- Có thể khai thác các đặc điểm về "tăng kích thước của thân, lá, củ, quả" để tăng năng suất của những cây cần sử dụng các bộ phận này.







-Trong nguyên phân:
ở lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử,, các nhiếm sắc thể nhân đôi nhưng thoi vô sắc không hình thành, tất cả các nhiễm sắc thể không phân li, hình thành cơ thể 4n
- Trong giảm phân:
+ Các cơ thể 2n giảm phân không bình thường tạo giao tử lường bội 2n.
+ Trong thụ tinh, sự kết hợp giữa các giao tử lưỡng bội 2n với nhau tạo thành hợp tử 4n