Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đáp án A.
Coi nH2SO4 = 1 mol
M(OH)2 + H2SO4 → MSO4 + 2H2O
mdd H2SO4= 1.98.100/20 = 490 (gam)
=> mdd sau = (M + 34) + 490 = M + 524

8/ Hoà tan một oxit của kim loại (có hoá trị không đổi) bằng dung dịch axit sunfuric có nồng độ 39,2 % vừa đủ thu được dung dịch muối có nồng độ 40,14%.
Tìm công thức của oxit trên.
Bài giải
Gọi x là hóa trị của kim loại
Giả sử khối lượng oxit tham gia pư là 1mol
R2Ox + xH2SO4 ----> R2 (SO4)x +x H2O
1mol x mol 1mol
mR2Ox=(2R+16x)g
mH2SO4=98x g
mddH2SO4=98x*100/39,2=250x g
mdd(spư)=2R+266x g
mR2(SO4)x=2R+96x g
Nồng độ muối sau pư:
(96x+2R)/(2R+266x)=40,14/100
\Leftrightarrow 119,72R=1077,24x
\Leftrightarrow R=9x
Ta thấy x=3, R=27 là thõa mãn
Vậy CT oxit là Al2O3
k bt mik đúng ko nhưng kệ:
Ta giải theo các bước sau.
- Tính số mol \(N O_{2}\):
- Khi kim loại \(M\) bị oxi hoá từ \(M\) → \(M^{z +}\) thì mỗi nguyên tử \(M\) nhường \(z\) electron. Mỗi phân tử \(N O_{3}^{-}\) nhận 1 electron để thành \(N O_{2}\). Vậy mỗi nguyên tử \(M\) sinh ra z phân tử \(N O_{2}\).
Nếu số mol kim loại là \(n_{M}\) thì:
- Gọi \(A\) là khối lượng nguyên tử của \(M\). Ta có:
Do đó:
\(0,9 = z \cdot \frac{16,8}{A} \Rightarrow \frac{A}{z} = \frac{16,8}{0,9} = 18,666 \ldots = \frac{56}{3} .\)Vì \(z\) là số nguyên dương, thử \(z = 3\) ta được \(A = 3 \cdot \frac{56}{3} = 56\). Khối lượng nguyên tử xấp xỉ 56 ứng với Fe (sắt).
- Kiểm tra: \(n_{F e} = \frac{16,8}{56} = 0,3\) mol và \(z = 3\) nên \(n_{N O_{2}} = 3 \cdot 0,3 = 0,9\) mol — khớp với đã cho.
Vậy kim loại \(M\) là sắt (Fe). (Phương trình tương ứng có thể viết:
\(\textrm{ }\textrm{ } F e + 6 H N O_{3} \rightarrow F e \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{3} + 3 N O_{2} + 3 H_{2} O\).)
=
= 0, 025 mol
Phương trình hóa học của phản ứng:
NaBr + AgNO3 → AgBr↓ + NaNO3
X mol x mol x mol
NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3
Y mol y mol y mol
Biết nồng độ phần trăm của mỗi muối trong dung dịch bằng nhau và khối lượng dung dịch là 50g, do đó khối lượng NaCl bằng khối lượng NaBr.
Ta có hệ phương trình đại số:
Giải ra , ta có x = 0, 009 mol NaBr
→ mNaBr = mNaCl = 103 x 0,009 = 0,927g
C% = x 100% = 1,86%
Đặt 2 kim loại hóa trị II là A và B (giả sử MA < MB)
PTHH: A + 2HCl\(\rightarrow\) ACl2 + H2 (1)
B + 2HCl \(\rightarrow\) BCl2 + H2 (2)
nHCl = VHCl. CM = 0,5. 1 = 0,5 (mol)
TH1: hh kim loại và HCl pư hết, dd thu được sau pư chứa ACl2 và BCl2
Theo PTHH (1) và (2):
có nACl2 + nBCl2 = \(\frac{1}{2}\)nHCl = \(\frac{1}{2}\). 0,5 = 0,25 (mol)
Trong dd Y các chất tan có nồng độ mol bằng nhau => nACl2 = nBCl2
\(\Rightarrow\) nACl2 = nBCl2 = \(\frac{0,25}{2}\)= 0,125 (mol)
Theo PTHH (1): nA = nACl2 = 0,125 (mol)
Theo PTHH (2): nB = nBCl2 = 0,125 (mol)
Mà mhh = 4,9
\(\Rightarrow\)0,125.MA + 0,125.MB = 4,9
\(\Rightarrow\) MA + MB = 39,2 \(\rightarrow\) Loại vì MA + MB phải chẵn
TH2: hh kim loại pư hết, HCl còn dư sau pư
Theo bài: nồng độ mol/l các chất tan trong dd Y bằng nhau
\(\Rightarrow\) nHCl dư = nACl2 = nBCl2 = x (mol)
BTNL "Cl: có nHCl dư + 2nACl2 + 2nBCl2 = nHCl bđ
\(\Rightarrow\)x + 2x + 2x = 0,5
\(\Rightarrow\)5x = 0,5
\(\Rightarrow\)x = 0,1 (mol)
Theo (1): nA = nACl2 = 0,1 (mol)
Theo (2): nB = nBCl2 = 0,1 (mol)
\(\Rightarrow\)0,1.MA + 0,1. MB = 4,9
\(\Rightarrow\) MA + MB = 49
Kẻ bảng có MA = 9 và MB = 40 thỏa mãn
Vậy A là Be còn B là Ca


Chọn A