K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

13 tháng 12 2023

P: Thân cao x Thân thấp => F1: 100% thân cao => Thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp: A >> a

F1 tự thụ => F2 có cả thân cao, thân thấp  (aa) => F1 có alen a để F2 có kiểu hình thân thấp

=> F1: 100% Aa (Thân cao)

Vì F1 đồng nhất 1 loại kiểu hình thân cao (A-) nên thân cao P thuần chủng (chắc chắn cho duy nhất alen A) 

-> P ban đầu thuần chủng

22 tháng 9 2021

 Xét kiểu hình F2: 903 cao:207 thấp~ 3:1 

=> thân cao THT so với thân thấp 

Quy ước gen: A thân cao             a thân thấp 

Kiểu gen P thân cao: A_ 

P thân cao đi lai phân tích thu dc F1 toàn thân cao

=> P thuần chủng 

kiểu gen: AA: cao.                    aa thấp
P (t/c)    AA( cao)      x      aa( thấp)

Gp        A                         a

F1         Aa(100% cao)

F1xF1    Aa( cao)      x     Aa( cao)

GF1      A,a                      A,a

F2:  1AA:2Aa:1aa

kiểu hình: 3 cao:1 thấp

 

 

22 tháng 9 2021

F2 thu được : 903 cây thân cao : 207 cây thân thấp  =3:1

=> có 4 tổ hợp giao tử-> mỗi bên P cho ra 2 loại giao tử

Vì kiểu hình F1 đều cây lúa thân cao>F1 dị hợp -> P thuần chủng

-quy ước gen: A- thân cao

                        a- thân thấp

Sơ đồ lai:

P: AA( thân cao ) x aa( thân thấp)

G: A                       a

F1: Aa( 100% thân cao)

F1 xF1: Aa( thân cao) x Aa( thân cao)

G:           A,a                  A,a

F2: 1 AA:2Aa:1aa

       3 thân cao:1 thân thấp

 

 

31 tháng 10 2023

P:  lúa thân cao x lúa thân thấp

F1: lúa thân cao(100%)

F1xF1: lúa thân cao x lúa thân cao

F2: 3 lúa thân cao : 1 lúa thân thấp

 

31 tháng 10 2023

loading...  

17 tháng 11 2021

Hỏi đáp Sinh học 

tham khảo

17 tháng 11 2021

2 cây cao sớm, 1 cây cao muộn

,1 thấp muộn nhé

4 tháng 9 2021

Pt/c: thân cao, chín muộn x thân thấp, chín sớm

F1: 100% thân cao, chín muộn

 => Thân cao, chín muộn trội hoàn toàn so với thân thấp, chín sớm, F1 dị hợp tử về hai cặp gen

Quy ước: A: thân cao; a: thân thấp

             B: chín muộn; b: chín sớm

 

a) Xét tính trạng chiều cao thân

\(\dfrac{Cao}{thấp}=\dfrac{308}{99}=\dfrac{3}{1}\)=> Aa x Aa

Xét tính trạng thời gian chín

\(\dfrac{Muộn}{sớm}=\dfrac{308}{99}=\dfrac{3}{1}\)=>Bb x Bb

Ta có (3:1)(3:1) = 9:3:3:1 ( khác tỉ lệ đề bài) => 2 tính trạng chiều cao thân và thời gian chín di truyền liên kết trên 1 cặp NST

Ta thấy F2 xuất hiện thân thấp, chín sớm =>F1  tạo giao tử ab

KG F1: \(\dfrac{AB}{ab}\times\dfrac{AB}{ab}\)

b) F1 lai phân tích 

F1: \(\dfrac{AB}{ab}\times\dfrac{AB}{ab}\)

\(F_a:1\dfrac{AB}{ab}:1\dfrac{ab}{ab}\)

TLKH: 1 thân cao, chín muộn: 1 thân thấp, chín sớm

4 tháng 9 2021

Cảm ơn bạn nhé!ok

5 tháng 10 2025

1. Phân tích đề bài

  • P: Lai lúa mì thân cao, hạt đỏ × lúa mì thân thấp, hạt trắng
    F1: Toàn thân cao, hạt vàng
  • F1 × F1 → F2:
    • 61 Thân cao, hạt đỏ
    • 122 Thân cao, hạt vàng
    • 60 Thân cao, hạt trắng
    • 21 Thân thấp, hạt đỏ
    • 40 Thân thấp, hạt vàng
    • 22 Thân thấp, hạt trắng
      → Tổng số F2 = 61 + 122 + 60 + 21 + 40 + 22 = 326 cây

2. Giả sử và xác định kiểu gen

Tính trạng 1: Chiều cao thân

  • Gọi gen A – thân cao, a – thân thấp (trội hoàn toàn)
  • F1 thân cao → A_
    → P:
    • Thân cao (AA) × thân thấp (aa) → F1: 100% Aa (thân cao)

Tính trạng 2: Màu sắc hạt

  • 3 kiểu hình → cần 2 cặp gen tương tác bổ sung
    → Gọi:
    • Gen B và D: cùng quy định màu sắc hạt
    • Quy ước:
      • B_ D_ → hạt đỏ (có cả hai gen trội → màu mạnh nhất)
      • B_ dd hoặc bb D_ → hạt vàng
      • bb dd → hạt trắng
        → Đây là tương tác bổ sung kiểu 9:3:4 ngược lại, ta cần kiểm tra bằng tỉ lệ cụ thể.

3. Giải thích kết quả F2

a. Phân tích từng nhóm kiểu hình:

Kiểu hình

Số cây

Thân cao, hạt đỏ

61

Thân cao, hạt vàng

122

Thân cao, hạt trắng

60

Thân thấp, hạt đỏ

21

Thân thấp, hạt vàng

40

Thân thấp, hạt trắng

22

Tổng cộng

326

b. Phân tích theo từng tính trạng:

  • Tính trạng chiều cao (A trội a):
    • Thân cao: 61 + 122 + 60 = 243
    • Thân thấp: 21 + 40 + 22 = 83
    • Tỉ lệ xấp xỉ: 243 : 83 ≈ 3 : 1
      → Tính trạng chiều cao do 1 cặp gen trội – lặn (A/a), phân ly theo Menđen
  • Tính trạng màu hạt:
    • Hạt đỏ: 61 + 21 = 82
    • Hạt vàng: 122 + 40 = 162
    • Hạt trắng: 60 + 22 = 82
      → Tỉ lệ: 82 : 162 : 82 ≈ 1 : 2 : 1
      → Cho thấy sự phân ly của 2 cặp gen tương tác bổ sung kiểu 1:2:1

✅ Điều này phù hợp với quy luật di truyền của hai cặp gen tương tác bổ sung kiểu 1:2:1
(kiểu gen phân li: B_D_ (đỏ); B_dd hoặc bbD_ (vàng); bbdd (trắng))


4. Xác định kiểu gen của bố mẹ (P)

  • P1: Thân cao, hạt đỏ → AA BB DD
  • P2: Thân thấp, hạt trắng → aa bb dd

5. Viết sơ đồ lai

P:



AA BB DD  (thân cao, hạt đỏ)
×
aa bb dd  (thân thấp, hạt trắng)

Giao tử P:

  • Bố: ABD
  • Mẹ: abd

F1:



Kiểu gen: Aa Bb Dd
Kiểu hình: Thân cao, hạt vàng

→ Vì Aa → thân cao (A trội)
→ Bb Dd → có tổ hợp B_D_, B_dd, bbD_, bbdd → hạt vàng xảy ra khi chỉ có 1 gen trội (B_dd hoặc bbD_)


6. Lai F1 × F1:

Aa Bb Dd × Aa Bb Dd

Xét từng cặp gen:

  • Chiều cao (A/a):
    • Aa × Aa → 1 AA : 2 Aa : 1 aa → 3 cao : 1 thấp
  • Màu hạt (B/b và D/d):
    • Bb Dd × Bb Dd:
      → Tổ hợp kiểu gen:
      • B_D_: đỏ → 9/16
      • B_dd + bbD_: vàng → 3/16 + 3/16 = 6/16
      • bbdd: trắng → 1/16
        → Tỉ lệ màu sắc: 9 : 6 : 1, nhưng do bài cho kết quả gần 1:2:1 → chấp nhận kết quả thực nghiệm gần đúng

7. Tổ hợp kiểu hình F2:

Chiều cao

Màu hạt

Kiểu gen

Tỉ lệ lý thuyết

Số lượng (trên 326 cây)

Cao

Đỏ

A_ B_ D_

3 × 9/16 = 27/64

≈ (27/64)×326 ≈ 137.4

Cao

Vàng

A_(B_dd + bbD_)

3 × 6/16 = 18/64

≈ (18/64)×326 ≈ 91.7

Cao

Trắng

A_ bb dd

3 × 1/16 = 3/64

≈ (3/64)×326 ≈ 15.3

Thấp

Đỏ

aa B_ D_

1 × 9/16 = 9/64

≈ (9/64)×326 ≈ 45.8

Thấp

Vàng

26 tháng 9 2021

A: thấp; a: cao; B: sớm; b: muộn

P: AAbb x aaBB

G(P): Ab        aB

F1: AaBb

F1 x F1: AaBb x AaBb

G(F1): AB, Ab, aB, ab

F2: 1AABB:2AABb:2AaBB:4AaBb:1AAbb:2Aabb:1aaBB:2aaBb:1aabb

--> F1: kiểu gen: AaBb

Kiểu hình: 100% thân thấp chín sớm

F2: kiểu gen: 9A-B-:3A-bb:3aaB-:1aabb

Kiểu hình: 9 thấp, sớm:3 thấp, muộn:3 cao, sớm:1 cao, muộn