Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Gợi ý trả lời
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ là: biểu cảm.
Câu 2: Theo tác giả, chúng ta cần phải kính trọng những điều sau: : tuổi già, nỗi khổ, tình mẹ con, kẻ tật nguyền, sự vất vả và cái chết.
Câu 3:
Điệp cấu trúc “nếu là … con hãy (con phải) được lặp lại 4 lần có tác dụng:
- Nhấn mạnh lời cha dạy con có cách ứng xử phù hợp với những tình huống có thể gặp trong cuộc đời để con trở thành một người tử tế, biết quan tâm, không bị ảnh hưởng bởi cái xấu.
- Tạo sự liên kết, logic cho văn bản.
Câu 4:
Thông điệp:
Phải biết giúp đỡ những người gặp hoạn nạn.
Câu 1:
Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là: biểu cảm
Câu 2:
Theo tác giả, chúng ta cần phải kính trọng những điều: tuổi già, nỗi khổ, tình mẹ con, kẻ tật nguyền, sự vất vả và cái chết
Câu 3:
Phép điệp cấu trúc: nếu là….con hãy.
Được lặp di lặp lại 4 lần có tác dụng:
- Nhấn mạnh lời cha dạy con có cách ứng xử phù hợp với những tình huống có thể gặp trong cuộc đời để con trở thành 1 người tử tế, biết quan tâm, không bị ảnh hưởng bởi cái xấu
- Tạo sự liên kết, logic cho văn bản
Câu 4:
Theo em, thông điệp có ý nghĩa nhất là: phải biết giúp đỡ những người gặp hoạn nạn. Vì khi chúng ta mở rộng tấm lòng, chia sẻ với người khác những niềm vui,nỗi buồn của mình, học cách lắng nghe, đồng cảm, sẻ chia với những buồn vui, khó khăn của người khác. Khi đó, ta sẽ thấy yêu đời và yêu người hơn, cuộc sống này ấm áp yêu thương và đáng sống biết bao.
Câu 1: Ý nghĩa của sự tử tế trong cuộc sống.
- Giải thích “sự tử tế” là tấm lòng lương thiện, phẩm chất tốt đẹp của con người, luôn hướng đến mọi người, sẵn sàng giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn, sẵn sàng sẻ chia với người khác.
- Ý nghĩa của sự tử tế trong cuộc sống:
+ Khi giúp đỡ người khác bằng tấm lòng chân thành, ta sẽ thấy vui vẻ, thoải mái, hạnh phúc, được mọi người yêu quý, kính trọng.
+ Những người nhận được sự tử tế, quan tâm, sẻ chia cảm thấy có động lực để vững vàng, có niềm tin hơn vào cuộc đời.
+ Khi tất cả mọi người đều đối xử với nhau bằng sự tử tế, tốt bụng, xã hội trở nên tốt đẹp hơn.
- Phản đề:
+ Phê phán những người sống vô cảm, xấu xa.
+ Không phải sự tử tế nào cũng chân thành, có những người làm việc tốt để đánh bóng tên tuổi bản thân -> lên án.
- Liên hệ bản thân.
Câu 2:
Bài làm của học sinh đảm bảo các ý sau:
1. Giới thiệu tác phẩm “Chinh phụ ngâm” và tác giả, dịch giả.
a. Tác giả Đặng Trần Côn (?):
- Sống vào khoảng nửa đầu thế kỉ XVIII.
- Là người thông minh, tài hoa, hiếu học.
- Tính cách “đuyềnh đoàng ko buộc”- tự do, phóng túng nên ko đỗ đạt cao, chỉ đỗ Hương cống và giữ các chức quan thấp.
- Các tác phẩm: Chinh phụ ngâm, thơ và phú bằng chữ Hán.
b. Dịch giả:
- Đoàn Thị Điểm (1705- 1748):
+ Hiệu: Hồng Hà nữ sĩ.
+ Quê: Giai Phạm - Văn Giang - xứ Kinh Bắc.
+ Là người nổi tiếng tài sắc, tính cách khác thường.
+ 37 tuổi kết hôn với ông Nguyễn Kiều- một tiến sĩ góa vợ. Năm 1743, ông Nguyễn Kiều đi xứ Trung Quốc. Trong thời gian ông đi xứ, Đoàn Thị Điểm sống cuộc sống ko khác người chinh phụ là mấy " đồng cảm
c. Hoàn cảnh ra đời tác phẩm:
- Đầu đời vua Lê Hiển Tông có nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra quanh kinh thành.
- Triều đình cất quân đánh dẹp.
" Đặng Trần Côn “cảm thời thế mà làm ra”.
d. Đoạn trích
- Vị trí: từ câu 9 – câu 16 trong đoạn trích sách giáo khoa.
2. Cảm nhận tâm trạng người chinh phụ trong đoạn trích.
a. Cảm nhận ngoại cảnh (câu 9 – 16)
- Tiếng gà: “gà eo óc gáy sương năm trống”: “eo óc” từ láy tượng thanh diễn tả âm thanh nhức nhối, thê lương, vang lên, vọng từ xa đến cho thấy không gian tĩnh mịch, vắng vẻ.
-> Chinh phụ đã thao thức qua cả một đêm dài
- Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên.
-> Báo hiện đã hết một ngày dài: “phất phơ” là từ láy tượng hình, gợi nhịp điệu chậm rãi, tẻ nhạt.
-> tâm trạng con người buồn chán, ngao ngán.
=> Hai hình ảnh tương hỗ để diễn tả sự thao thức triền miên, khắc khoải của chinh phụ trong cô đơn, lê loi.
=> Đau khổ trong vô vọng
=> Từ nỗi cô đơn bủa vây, chinh phụ cảm nhận thấm thía nỗi cô đơn hơn bao giờ hết:
- Khắc giờ đằng đẵng như niên: thời gian trôi qua rất nặng nề, vô vị.
- Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa: nỗi buồn trải dài mênh mông đến không cùng.
-> Dùng biện pháp so sánh để diễn tả cụ thể tâm trạng của chinh phụ để thấy nỗi buồn mênh mông.
b. Thể hiện qua sự gắng gượng chạy trốn nỗi cô đơn (câu 13- câu 16)
- Gương đốt hương:
+ để tìm sự thanh thản trong mùi trầm thoang thoảng
+ tìm sự che chở ở thế giới siêu nhiên, thần bí.
-> Trái với mục đích hướng đến của chinh phụ, thực tế lại “hồn đà mê mải”, chinh phụ càng chìm đắm sâu hơn trong sầu muộn.
- Gượng soi gương: để tìm thú vui trong việc chỉnh trang nhan sắc.
-> Nhưng khi soi gương lại phải đối diện với hai điều:
+ Đối mặt với sự cô đơn, thấm thía tình cảnh bi đát của mình: chỉ một mình mình một bóng
+ Nhận thấy tuổi xuân đang dần tàn phai.
-> Nước mắt càng thêm chan chứa “lệ lại châu chan”, càng thấy buồn khổ hơn bao giờ hết.
=> Người chinh phụ thấm thía hơn tuổi xuân của mình tàn phai trong cô đơn, sầu muộn.
- Gượng đánh đàn: nhưng khi chạm đến đàn lại tự ý thức về tình cảnh của mình:
+ Thấy tủi thân trước những biểu tượng của đôi lứa ẩn chứa trong các nhạc cụ:
· Đàn sắt, đàn cầm: gảy hòa âm với nhau được ví cảnh vợ chồng hòa thuận.
· Dây uyên: dây đàn uyên ương – biểu tượng cho lứa đôi gắn bó, hòa hợp.
· Phím đàn loan phượng – biểu tượng của lứa đôi gắn bó.
=> Tất cả các nhạc cụ để có đôi có lứa, chỉ có mình mình cô đơn, lẻ bóng.
=> Càng cô đơn, tủi thân
-> Thậm chí thấy lo lắng, khi chơi đàn rất sợ:
+ Dây đàn bị đứt
+ Phím đàn bị chùng
-> Biểu hiện cho sự không may mắn của lứa đôi, là điềm gở.
=> Tìm đến những nhạc cụ nhưng cũng không chạy trốn được nỗi cô đơn.
=> Chinh phụ cố gắng tìm quên bằng cách tìm đến những thú vui của phụ nữ quý tộc xưa. Càng tìm quên lại càng đối diện với bi kịch của mình, càng thấm thía bi kịch của mình và càng đau khổ hơn bao giờ hết.
Caau1: Thể thơ được sử dụng trong đoạn trích: song thất lục bát.
Câu 2: Nhân vật trữ tình trong đoạn trích là người chinh phụ/ người phụ nữ có chồng đi chinh chiến nơi xa/ người vợ có chồng đi chinh chiến nơi xa.
Câu 3: “Mẹ già, con thơ” trong đoạn trích được miêu tả qua những hình ảnh, từ ngữ;
Mẹ già phơ phất mái sương,/ Lòng lão thân buồn khi tựa cửa,
Còn thơ măng sữa, / Miệng hài nhi chờ bữa mớm cơm.
Câu 4: Tâm trạng của nhân vật trữ tình qua hai câu thơ: cô đơn, buồn tủi, nhớ thương chồng.
Câu 5: Nhân vật trữ tình hiện lên với những phẩm chất:
- Đảm đang, tần tảo.
- Giàu đức hi sinh.
Câu 6:
- Người phụ nữ trong xã hội xưa là nạn nhân của chiến tranh phi nghĩa, số phận bất hạnh nhưng sáng ngời phẩm chất tốt đẹp.
-> Tình cảm, suy nghĩ:
+ Xót thương, cảm thông với số phận bất hạnh, không được hạnh phúc.
+ Ngợi ca, trân trọng, cảm phục những phẩm chất tốt đẹp của họ.
Thánh Gióng là một tác phẩm dân gian tiêu biểu, em ấn tượng với nội dung và nghệ thuật truyện kì ảo. Đây là truyện thể loại truyền thuyết nói về các nhân vật , sự kiện lịch sử thần thánh hóa từ người dân. Cùng là truyện dân gian nhưng lại có khá nhiều bản kể điều đó giúp mỗi địa phương thêm phần sáng tạo và thêm thắt nổi bật biểu anh hùng người Việt đứng dậy chống giặc ngoại xâm. Truyện là thể loại truyền thuyết sẽ mang yếu tố kỳ ảo, phi thường: mẹ ướm vào vết chân khổng lồ rồi có thai ba tuổi không biết nói cười,nhưng sau khi nghe tin sứ giả liền lớn nhanh như thổi, có ngựa sắt , roi sắt .Gắn với sự kiện lịch sử – xã hội và mang yếu tố thiêng liêng.Câu chuyện được ra đời vào cuộc chiến đấu chống giặc ngoại xâm (giặc Ân). Thánh Gióng là nhân vật chính cậu bé ra đời kỳ lạ, ba tuổi vẫn chưa biết nói cười. Khi giặc đến xâm lược, Gióng bỗng cất tiếng xin đi đánh giặc, rồi lớn nhanh như thổi, ăn bao nhiêu cũng không đủ. Được vua ban ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt, Gióng đã đánh tan quân giặc. Sau chiến thắng, Gióng cưỡi ngựa bay về trời, nhân dân lập đền thờ ghi nhớ công lao.Truyện có xuất xứ từ truyền thuyết dân gian thời Hùng Vương, và từ kho tàng văn học dân gian Việt Nam.Thánh Gióng có phương diện nghê thuật hợp yếu tố hiện thực và kỳ ảo từ đó làm cho truyện hâp dẫn hơn và thể hiện được tinh thần yêu nước và niềm tin của người dân. Về nhân vật được khác họa bằng nhiều chi tiết kỳ ảo ,chính những chi tiết nhỏ đã giúp nhân vật được thần thánh hóa, trở thành biểu tượng anh hùng dân tộc. Cốt truyện đơn giản và lối kể giản dị nhưng gần gũi giúp người đọc dễ nhớ .đặc sắc ở chỗ kết hợp kỳ ảo và hiện thực, phóng đại , xây dựng hình tượng.Truyền thuyết Thánh Gióng là biểu tượng của tinh thần yêu nước và sức mạnh kiên cường của dân tộc Việt Nam. Tác phẩm không chỉ mang giá trị lịch sử, nhân văn sâu sắc mà còn để lại dấu ấn nghệ thuật độc đáo với những chi tiết kỳ ảo giàu ý nghĩa tượng trưng
Hình ảnh của Giang (1) | Qua điểm nhìn (2) | Nét tính cách nổi bật (3) |
Tại giếng nước công cộng, khi tình cờ gặp anh tân binh. | Điểm nhìn của nhân vật "tôi". | Ân cần, chu đáo. |
Tại nhà cùng với anh tân binh và bố Giang. | Điểm nhìn của nhân vật "tôi". | Chu đáo, dễ thương. |
Tại chiến trường qua lời của bố Giang. | Điểm nhìn của bố Giang. | Luôn nhắc và nhớ đến nhân vật "tôi". |
câu 1:chủ đề cuả bài thơ là:sự nhận thưć cuả người con về công ơn cuả mẹ
câu 2 :phép điệp trong khổ thơ 1 là:những muà quả
phép đối:lũ chúng tôi lớn lên-bí và bầu lớn xuống
câu 3:
chữ "quả"mang ý nghiã tả thực:dòng 1 và dòng 3 cuả khổ đâù.
chữ "quả"mang ý nghĩa biểu tượng:dòng 1 và dòng 4 cuả khổ cuối.
câu 4:nghĩa cuả cuṃtừ quả non xanh :chưa đến độ chín ,chưa trưởng thành;chưa làm được nhưng điều xưng đáng với sự mong đợi cuả mẹ,chưa thanh̀ người tốt.



Câu 1.
Văn bản trên giới thiệu về di tích lịch sử:
Cột cờ Hà Nội.
Câu 2.
Nhan đề của văn bản đã khẳng định giá trị lớn lao của Cột cờ Hà Nội. Theo thời gian, Cột cờ Hà Nội đã trở thành biểu tượng tiêu biếu của Thủ đô.
Câu 3.
- Các đề mục nhỏ trong văn bản:
+ Phần 1: Cột cờ Hà Nội.
+ Phần 2: Biểu tượng của Thủ đô nghìn năm văn hiến.
=> Các đề mục của văn bản đã triển khai rất cụ thế, rõ ràng hai nội dung chính của văn bản, đó là những thông tin cơ bản về Cột cờ Hà Nội (đặc điểm, cấu trúc,...) và ý nghĩa của Cột cờ Hà Nội trong đời sống của người dân Hà Nội.
Câu 4.
Văn bán
Cột cờ Hà Nội - biểu tượng của Thủ đô nghìn năm văn hiến
lại được coi là văn bản thông tin tống hợp vì:
Câu 1 :
Câu 1 :
Văn bản trên gthieu về di tích lịch sử: Cột cờ Hà Nội
Câu 2 :
Nhan đề của văn bản đã khẳng định giá trị lớn lao của Cột cờ Hà Nội.Theo thời gian, Cột cờ Hà Nội đã trở thành biểu tượng tiêu biểu của Thủ đô.
Câu 3 :
- Các đề mục nhỏ trong văn bản :
+ Phần 1 : Cột cờ Hà Nội
+ Phần 2 : Biểu tượng của Thủ đô nghìn năm ăn hiến.
=> Các đề mục của vb đã triển khai rất cụ thể, rõ ràng hai nội dung chính của vb , đó là những thông tin cơ bản về Cột cờ Hà Nội ( đặc điểm, cấu trúc,....) và ý nghĩa của Cột cờ Hà Nội trong đời sống của người dân Hà Nội.
Câu 4 :
Văn bản Cột cờ Hà Nội - biểu tượng củ Thủ đô nghìn năm văn hiến.
- Văn bản cung cấp cho người đọc thông tin về Cột cờ Hà Nội - một công trình kiến trúc tiêu biểu của Thủ đô.
- Văn bản đã triển khai được các nội dung về đặc điểm, quá trình xây dựng và giá trị của Cột cờ Hà Nội.
- Các thông tin đưa ra trong văn bản đều đảm bảo tính chân thực, chính xác, có số liệu, minh chứng rõ ràng,.... được diễn đạt bằng ngôn ngữ cô đọng , rõ ràng.
- Văn bản kết hợp sử dụng các phương thức biểu đạt khác nhau về kết hợp sử dụng giữa phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản.
Câu 5
- Những phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản:
+ Ảnh Cột cờ Hà Nội
+ Kiểu chữ in đậm ( ở các đề mục)
- Tác dụng
+ Giúp văn bản thêm sinh động, hấp dẫn
+ Nhấn mạnh thông tin
+ Giúp người đọc có được cái nhìn trực quan hơn về Cột cờ Hà Nội.
Văn bản giới thiệu về Cột cờ Hà Nội thủ đô của Việt Nam
Câu 1. Văn bản trên giới thiệu về di tích lịch sử: Cột cờ Hà Nội. Câu 2. Nhan đề của văn bản đã khẳng định giá trị lớn lao của Cột cờ Hà Nội. Theo thời gian, Cột cờ Hà Nội đã trở thành biểu tượng tiêu biểu của Thủ đô. Câu 3. Các đề mục nhỏ trong văn bản: Phần 1: Cột cờ Hà Nội. Phần 2: Biểu tượng của Thủ đô nghìn năm văn hiến. => Các đề mục của văn bản đã triển khai rất cụ thể, rõ ràng hai nội dung chính của văn bản, đó là những thông tin cơ bản về Cột cờ Hà Nội (đặc điểm, cấu trúc,...) và ý nghĩa của Cột cờ Hà Nội trong đời sống của người dân Hà Nội. Câu 4. Văn bản "Cột cờ Hà Nội - biểu tượng của Thủ đô nghìn năm văn hiến" lại được coi là văn bản thông tin tổng hợp vì: Văn bản cung cấp cho người đọc thông tin về Cột cờ Hà Nội - một công trình kiến trúc tiêu biểu của Thủ đô. Văn bản đã triển khai được các nội dung về đặc điểm, quá trình xây dựng và giá trị của Cột cờ Hà Nội. Các thông tin đưa ra trong văn bản đều đảm bảo tính chân thực, chính xác, có số liệu, minh chứng rõ ràng,... được diễn đạt bằng ngôn ngữ cô đọng, rõ ràng, dễ hiểu. Văn bản kết hợp sử dụng các phương thức biểu đạt khác nhau và kết hợp sử dụng giữa phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản. Câu 5. Những phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản: Ảnh Cột cờ Hà Nội. Kiểu chữ in đậm (ở các đề mục). Tác dụng: Giúp văn bản thêm sinh động, hấp dẫn. Nhấn mạnh thông tin. Giúp người đọc có được cái nhìn trực quan hơn về Cột cờ Hà Nội.
Câu 1: Văn bản trên giới thiệu về di tích lịch sử: Cột cờ Hà Nội
Câu 1.
Văn bản trên giới thiệu về di tích lịch sử:
Cột cờ Hà Nội.
Câu 2.
Nhan đề của văn bản đã khăng định giá trị lớn lao của Cột cờ Hà Nội. Theo thời gian, Cột cờ Hà Nội đã trở thành biểu tượng tiêu biểu của Thủ đô.
Câu 3.
- Các đề mục nhỏ trong văn bản:
+ Phần 1: Cột cờ Hà Nội.
+ Phần 2: Biểu tượng của Thủ đô nghìn năm văn hiển.
=> Các đề mục của văn bản đã triển khai rất cụ thể, rõ ràng hai nội dung chính của văn bản, đó là những thông tin cơ bản về
Cột cờ Hà Nội (đặc điểm, cấu trúc,...) và ý nghĩa của Cột cờ Hà Nội trong đời sống của người dân Hà Nội.
Câu 4.
Văn bản
Cột cờ Hà Nội - biểu tượng của Thủ đô nghìn năm văn hiên
lại được coi là văn bản thông tin tổng hợp vì: