Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Các giai đoạn phát triển:
- Giai đoạn đầu (Người tối cổ): Con người sống thành bầy đàn từ 5-7 gia đình, có sự phân công lao động giữa nam và nữ.
- Giai đoạn sau (Người tinh khôn): Xã hội phát triển thành thị tộc, bộ lạc. Thị tộc gồm vài chục gia đình có quan hệ huyết thống, đứng đầu là tộc trưởng. Bộ lạc gồm nhiều thị tộc cùng chung một địa bàn sinh sống, đứng đầu là tù trưởng.
- Lý do loài người luôn tiến hóa:
- Nhờ lao động: Lao động giúp con người kiếm thức ăn và tìm kiếm nơi trú ẩn, từ đó đôi tay trở nên khéo léo hơn.
- Nhờ nhu cầu cải tiến công cụ: Nhu cầu tăng năng suất lao động đã thúc đẩy con người sáng tạo ra các công cụ lao động mới, dần tiến bộ hơn.
- Nhờ sự phát triển tư duy: Quá trình lao động và chế tạo công cụ đã góp phần quan trọng vào việc kích thích sự phát triển tư duy sáng tạo của con người.
Đặc điểm | Quốc gia cổ đại phương Đông | Quốc gia cổ đại phương Tây |
|---|---|---|
Hình thành | Hình thành trên lưu vực các con sông lớn (Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn, Hằng, Hoàng Hà). | Hình thành tại các thành bang độc lập ở khu vực Địa Trung Hải (Hy Lạp, La Mã). |
Kinh tế | Chủ yếu dựa vào nông nghiệp trồng lúa nước, cần hệ thống thủy lợi lớn. | Kinh tế đa dạng hơn: nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp (đặc biệt ở Hy Lạp, La Mã). |
Xã hội | Xã hội phân chia giai cấp sâu sắc, tầng lớp thống trị có quyền lực tuyệt đối. | Xã hội có sự phát triển hơn về chính trị, xuất hiện chế độ cộng hòa, dân chủ, tuy nhiên vẫn còn chế độ chiếm hữu nô lệ. |
- Những thành tựu tiêu biểu:
- Chữ viết: Chữ tượng hình, chữ biểu tượng, chữ cái.
- Chữ số: Hệ đếm, chữ số La Mã, chữ số Ả Rập.
- Kiến trúc: Kim tự tháp Ai Cập, đền Parthenon ở Hy Lạp.
- Tôn giáo: Phật giáo, Kitô giáo, Hồi giáo.
- Các lĩnh vực khác: Lịch, thiên văn học, toán học, y học, triết học.
- **Các kì
- GĐ 1: Thời nguyên thủy. - GĐ 2: Thời đại dựng nước Văn Lang - Âu Lạc. - GĐ 3: Thời kì Bắc thuộc và đấu tranh giành độc lập. - GĐ 4: Bước ngoặt lịch sử ở đầu thế kỉ X.
Tham khảo
Các cuộc khởi nghĩa:
- Khởi nghĩa Hai Bà Trưng – năm 40
- Khởi nghĩa Bà Triệu – năm 248
- Khởi nghĩa Lý Bí – năm 542
- Khởi nghĩa Mai Thúc Loan – năm 722
- Khởi nghĩa Phùng Hưng – năm 776 - 791
Tham khảo :
* Những cuộc khởi nghĩa lớn trong thời Bắc thuộc:
- Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40).
- Khởi nghĩa Bà Triệu (năm 248).
- Khởi nghĩa Lý Bí (năm 542).
- Triệu Quang Phục giành độc lập (năm 550).
- Khởi nghĩa Mai Thúc Loan (năm 722).
- Khởi nghĩa Phùng Hưng (năm 776 - 794).
- Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ (năm 905).
- Cuộc khởi nghĩa chống quân xâm lược Nam Hán lần thứ nhất (năm 930 - 931) của Dương Đình Nghệ.
- Kháng chiến chống quân Nam Hán lần thứ hai và chiến thắng Bạch Đằng (năm 938) của Ngô Quyền.