Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Tạm dịch:
Diễn đàn bạn bè
|
* nan = bà |
|
|
|
|
Serzh98 and Typho are nothappy with the rules at home.
(Serzh98 và Typho không hài lòng với các quy tắc ở nhà.)
Tạm dịch:
Cuộc gặp gỡ ở sân trường
Lan: Chào, Mark. Bạn khỏe không?
Mark: Mình khỏe, cảm ơn bạn. Còn bạn? Bạn đã làm gì vào chủ nhật tuần trước?
Lan: Tôi cũng khỏe. Chiều chủ nhật vừa rồi, mình đạp xe một vòng quanh hồ gần nhà.
Mark: Nghe có vẻ rất tốt cho sức khỏe. Nhân tiện, bạn có đạp xe đến trường không?
Lan: Có, nhưng thỉnh thoảng mẹ mình chở bằng xe máy của bà ấy.
Mark: Từ nhà đến trường của bạn bao xa?
Lan: Khoảng hai cây số.
Mark: Bạn mất bao lâu để đạp xe đến đó?
Lan: Khoảng 10 phút. Nhiều khi tắc đường còn phải mất nhiều thời gian hơn.
Mark: Bạn nên cẩn thận, đặc biệt là khi bạn sang đường.
Lan: Đúng vậy. Các con đường trở nên thực sự đông đúc.
Mark: Này, cùng đi đạp xe quanh hồ vào Chủ nhật tuần này thì sao?
Lan: Tuyệt vời! Bạn có thể đến nhà tôi lúc 3 giờ chiều được không
Mark: OK, Lan. Gặp bạn sau.
Tom: Hi Lan. I'm doing a survey about films. Can I ask you some questions?
(Chào Lan. Tớ đang làm một cuộc khảo sát về phim. Tớ có thể hỏi cậu vài câu được không?)
Lan: Sure. Go ahead.
(Chắc chắn rồi. Cậu hỏi đi.)
Tom: What kind of films do you like (1) best?
(Cậu thích thể loại phim nào nhất?)
Lan: I love (2) comedies.
(Tớ rất thích phim hài.)
Tom: What's the name of your (3) favourite comedy?
(Tên của bộ phim hài yêu thích của cậu là gì?)
Lan: It's Dr Johnny.
(Là Dr Johnny.)
Tom: Who (4) stars in it?
(Ai góp mặt trong phim vậy?)
Lan: Bill Harris.
Tom: What do you think of it?
(Cậu nghĩ gì về nó?)
Lan: It's very (5) funny.
(Nó rất hài hước.)
Tom: Thank you.
(Cảm ơn cậu nhé.)
Bài nghe:
Welcome to our one-day tour of London. At 9:30 a.m., we'll go to Buckingham Palace. The Queen and her family live there. You can see the Queen's beautiful garden, and her collection of artworks. Remember to watch the Changing of the Guard at 11:30 a.m. We will then visit Big Ben. It is the Clock Tower on the River Thames. It is one of the most famous symbols of the United Kingdom. Lunch is at 1:00 p.m. You can then go around and take photos. We will return for a boat ride at 3:15 p.m. on the River Thames. You will see historic attractions along the river. We will return to our hotel at 5:00 p.m.
Tạm dịch:
Chào mừng đến với chuyến đi một ngày ở Luân Đôn. Vào 9 giờ 30 sáng, chúng ta sẽ đến cung điện Buckingham. Nữ hoàng và gia đình của bà sống tại đây. Bạn có thể nhìn thấy khu vườn tuyệt đẹp của Nữ hoàng, và bộ sưu tập những tác phẩm nghệ thuật của bà. Hãy nhớ xem Nghi thức đổi lính gác vào lúc 11 giờ 30 trưa. Chúng ta cũng sẽ đi thăm Big Ben. Nó là Tháp Đồng Hồ nằm bên bờ sông Thames. Nó là một trong những biểu tượng nổi tiếng nhất của Vương Quốc Anh. Bữa trưa sẽ diễn ra vào lúc 1 giờ chiều. Sau đó các bạn có thể đi xung quang và chụp ảnh. Chúng ta sẽ quay trở lại để lên thuyền vào lúc 3 giờ 15 chiều trên sông Thames. Bạn có thể nhìn thấy những địa điểm tham quan lịch sử dọc bờ sông. Đoàn ta sẽ quay trở lại khách sạn vào lúc 5 giờ chiều.
Go to Buckingham Palace: 9:30 am
(Đến cung điện Buckingham: 9 giờ 30 sáng)
Watch the Changing of the Guard (1) 11:30 am
(Xem nghi thức đổi lính gác: 11 giờ 30 trưa)
Lunch: (2) 1:00 pm
(Bữa trưa: 1 giờ chiều)
The boat ride: (3) 3:15 pm
(Đi thuyền: 3 giờ 15 chiều)
Back to the hotel: (4) 5:00 pm
(Quay về khách sạn: 5 giờ chiều)
Tạm dịch:
Phong: Mi ơi bạn đang làm gì vậy?
Mi: Tớ đang chuẩn bị đến thăm trường THCS Bình Minh.
Phong: Nghe hay quá! Tớ nghĩ đó là một trong những trường tốt nhất ở đây. Ai sẽ đi với cậu và khi nào?
Mi: Giáo viên của tớ và các bạn cùng lớp của tớ. Chúng tớ sẽ đi vào buổi chiều.
Phong: Ra vậy. Cậu sẽ làm gì ở đó?
Mi: À, tớ nghĩ chúng tớ sẽ đến thăm thư viện của trường, phòng máy tính và phòng tập thể dục. Chúng tớ sẽ gặp gỡ các học sinh và chia sẻ ý tưởng cho một dự án trong lớp học tiếng Anh của chúng mình.
Phong: Thật thú vị. Cậu sẽ làm gì khác ở đó?
Mi: Chúng tớ sẽ gặp các thành viên của Câu lạc bộ Go Green của họ và chụp ảnh trường.
Phong: Tuyệt vời! Vì vậy, đừng quên mang theo máy ảnh của cậu.)
Mi: Suýt nữa thì quên. Cảm ơn vì đã nhắc tớ.
Bài nghe:
Next month, we will hold a meeting to introduce our new product, the flying bike. Most of our customers will be school children and their parents. Here are some of the questions they may ask you.
1. There are special lanes for bicycles on land, how about in the air? If you don't have lanes for them, the bicycles will crash into each other.
2. Are there any air traffic laws? If there are, are they similar to those on land? How will the children learn them?
3. How can a flying bike find a place to land by itself? Will children have an electronic map? What will happen if the map does not work?
Can you add any more questions?
Tạm dịch:
Tháng sau, chúng ta sẽ tổ chức một buổi gặp mặt để giới thiệu sản phẩm mới, xe đạp bay. Đa số khách hàng của chúng ta sẽ là học sinh và phụ huynh của các em ấy. Đây là một số câu hỏi mà họ có thể hỏi các bạn.
1. Dưới đất thì có làn đường dành cho xe đạp, thế còn trên không thì sao? Nếu các bạn không có làn đường dành riêng cho họ, những chiếc xe đạp có sẽ đâm vào nhau.
2. Có luật giao thông đường không nào không? Nếu có, chúng có giống như luật giao thông đường bộ không? Bọn trẻ sẽ học chúng như thế nào?
3. Làm cách nào để một chiếc xe đạp bay tự tìm nơi đáp đất? Bọn trẻ sẽ có một chiếc bạn đồ chạy bằng điện chứ? Điều gì sẽ xảy ra nếu như bản đồ không hoạt động?
Mọi người có bổ sung câu hỏi gì nữa không?
1. flying | 2. parents | 3. lane | 4. traffic | 5. land |
1. At the meeting they introduce the flying bike.
(Họ giới thiệu xe đạp bay ở buổi gặp mặt.)
2. The product aims at school children and their parents.
(Sản phẩm hướng tới học sinh và phụ huynh của họ.)
3. Question 1 is about special lane.
(Câu hỏi số 1 về làn đường đặc biệt.)
4. Question 2 is about air traffic laws.
(Câu hỏi số 2 về luật giao thông trên không.)
5. Question 3 is about how the flying bike finds a place to land.
(Câu hỏi số 3 hỏi về cách làm sao xe đạp bay tìm nơi để đáp đất.)
4. C
A. model /ˈmɒdl/
B. center /ˈsentə(r)/
C. collect /kəˈlekt/
D. sticker /ˈstɪkə(r)/
Phương án C có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
5. B
A. theater /ˈθɪətə(r)/
B. equipment /ɪˈkwɪpmənt/
C. badminton /ˈbædmɪntən/
D. skateboarding /ˈskeɪtbɔːdɪŋ/
Phương án B có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
6. A
A. online /ˌɒnˈlaɪn/
B. habit /ˈhæbɪt/
C. soccer /ˈsɒkə(r)/
D. comic /ˈkɒmɪk/
Phương án A có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Tạm dịch:
Khi nói, chúng ta thường đặt trọng âm vào các từ thuộc về mặt nội dung. Các từ thuộc về mặt nội dung mang thông tin quan trọng.
LINDA đang NHẢY.
PETER ĐANG ĐỌC một CÂU CHUYỆN.
Chúng ta không đặt trọng tâm vào các từ thuộc về mặt cấu trúc.
Các từ thuộc về mặt cấu trúc tạo nên một câu đúng ngữ pháp. Ví dụ, am - is - are là những từ thuộc về mặt cấu trúc ở thì hiện tại tiếp diễn.
1. THEY AREN’T HAVING a FANTASTIC HOLIDAY!
(Họ không có một kỳ nghỉ tuyệt vời!)
2. The MAN is HELPING the DOG.
(Người đàn ông đang giúp con chó.)
3. The DOG is SWIMMING.
(Con chó đang bơi.)
4. The WOMAN ISN’T SLEEPING.
(Người phụ nữ đang không ngủ.)
5. The MAN is SPEAKING on the PHONE.
(Người đàn ông đang nói chuyện điện thoại.)
Quy tắc trong gia đình chúng tôi là - không có điện thoại trên bàn. Bố tôi cấm điện thoại khi chúng tôi đang ăn cùng nhau ở nhà hoặc trong nhà hàng.
Tôi không xem nhiều TV, ngoại trừ một ít trên YouTube. Nhưng nan * của tôi xem TV rất nhiều. Vì vậy, bất kỳ ai cũng có thể dành thời gian ngồi trước màn hình.
Quy tắc gia đình của chúng tôi ư? Tôi không được phép có máy tính trong phòng, nhưng bố mẹ tôi để cho chị tôi có một chiếc máy tính cá nhân vì 'chị ấy lớn hơn và chị ấy học nhiều hơn'. Nhưng chị ấy thì không !!!
Tôi chơi rất nhiều môn thể thao ngoài trời. Vì vậy, mẹ tôi cho phép tôi chơi trò chơi điện tử.
Mẹ tôi không cho phép sử dụng TV, máy tính hoặc điện thoại trong phòng của chúng tôi. Nhưng dù sao, tôi chỉ muốn ngủ trong phòng ngủ của mình!
Ồ, bố mẹ chỉ cho tôi chơi trò chơi điện tử khi tôi hoàn thành bài tập về nhà. Nhưng tôi có RẤT NHIỀU bài tập về nhà nên tôi hầu như không bao giờ chơi.
1. don't you tke
2. is your teacher
3. is explaining
4. was watching
5. have ever drunk
1. electric
2. cultural
3. attraction
4. less
5. celebration
III.
1. didn't you
2. is your teacher ; is explaining
3. watched
4. have ever drink
IV.
1. electrical
2. cutural
3. attracting
4. less
5. celebration
III. Put these verbs into the correct tenses.(1. pt)
1. Why ( you/ not take) ....didn't you take..............part in the picnic last Sunday?
2. Where ( your teacher/ be)...is your teacher.................?
- He (explain)....is explaining...................a new lesson in that class.
3. While I (watch)…were watching…………………….. the performance, I met one of my friends.
4. This is the best wine I ever ( drink)...have been drunk....................
IV. Give the correct form of the words given to complete the sentences (1. pt)
1.We should reduce the use of……electrics……………………at home. (ELECTRIC )
2. Is Hung King’s Temple a …culturals….. place in Viet Nam ? ( CUTURE )
3. Thong Nhat palace is a tourist .attraction........... in Ho Chi Minh City. ( ATTRACT )
4. He drinks……are littling……………………………..wine than Mr. Hai. ( LITTLE)
5.Tet holiday is the most important …celebration……………for Vietnamese people. (CELEBRATE)
minh chua hoc bai nay.
III
1,don't you take
2,is your teacher
3, explains ( mk nghĩ vậy)
4 , have/drunk ( mk cux nghĩ thui , ko chắc )
III. Put these verbs into the correct tenses.(1. pt)
1. Why ( you/ not take) didn't you take part in the picnic last Sunday?
2. Where ( your teacher/ be) is your teacher?
- He (explain) is explaining a new lesson in that class.
3. While I (watch) was watching the performance, I met one of my friends.
4. This is the best wine I ever ( drink ) have ever drink.
IV. Give the correct form of the words given to complete the sentences (1. pt)
1.We should reduce the use of electricity at home. (ELECTRIC )
2. Is Hung King’s Temple a cultural place in Viet Nam ? ( CUTURE )
3. Thong Nhat palace is a tourist attraction in HoChi Minh City. ( ATTRACT )
4. He drinks less wine than Mr. Hai. ( LITTLE)
5.Tet holiday is the most important celebration for Vietnamese people. (CELEBRATE)
III. Put these verbs into the correct tenses.(1. pt)
1. Why ( you/ not take) didn't you take part in the picnic last Sunday?
2. Where ( your teacher/ be) is your teacher ?
- He (explain). Explains a new lesson in that class.
3. While I (watch) was watching the performance, I met one of my friends.
4. This is the best wine I ever ( drink ) have ever drank
III :
1. don't you take
2. is your teacher
3. is explaining
4. was watching
5. have ever drunk
IV :
1. electricity
2. cultural
3. attraction
4. less
5. celebration
III. Put these verbs into the correct tenses.(1. pt)
1. Why ( you/ not take) didn't you take part in the picnic last Sunday?
2. Where ( your teacher/ be) is your teacher ?
- He (explain). Explains a new lesson in that class.
3. While I (watch) was watching the performance, I met one of my friends.
4. This is the best wine I ever ( drink ) have ever drank
IV. Give the correct form of the words given to complete the sentences (1. pt)
1.We should reduce the use of electricity at home. (ELECTRIC )
2. Is Hung King’s Temple a cultural place in Viet Nam ? ( CUTURE )
3. Thong Nhat palace is a tourist attraction in HoChi Minh City. ( ATTRACT )
4. He drinks less wine than Mr. Hai. ( LITTLE)
5.Tet holiday is the most important celebration for Vietnamese people. (CELEBRATE)