Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 2.
Gọi công thức của hợp chất là $XO_2$.
Phân tử hiđro là $H_2$ nên:
$M_{H_2}=2$
Hợp chất nặng hơn phân tử hiđro $32$ lần nên:
$M_{XO_2}=32\cdot2=64$
Ta có:
$M_{XO_2}=M_X+2\cdot16$
$64=M_X+32$
$M_X=32$
Nguyên tố có nguyên tử khối bằng $32$ là lưu huỳnh.
Kí hiệu hóa học: $S$
Câu 3.
Gọi số proton, electron, nơtron của nguyên tử $Y$ lần lượt là $p,e,n$.
Vì nguyên tử trung hòa điện nên:
$p=e$
Theo đề bài:
$p+e+n=52$
$\Rightarrow p+p+n=52$
$\Rightarrow 2p+n=52$ (1)
Trong hạt nhân, số hạt không mang điện là nơtron,
số hạt mang điện là proton.
Theo đề:
$n=p+1$ (2)
Thế (2) vào (1):
$2p+(p+1)=52$
$3p+1=52$
$3p=51$
$p=17$
Suy ra:
$e=p=17$
$n=p+1=18$
Vậy $p=17,\quad e=17,\quad n=18$
Gọi CTHH là: XO3
Theo đề, ta có:
\(d_{\dfrac{XO_3}{O_2}}=\dfrac{M_{XO_3}}{M_{O_2}}=\dfrac{M_{XO_3}}{32}=2,5\left(lần\right)\)
=> \(M_{XO_3}=80\left(g\right)\)
Mà ta có: \(M_{XO_3}=NTK_X+16.3=80\left(g\right)\)
=> NTKX = 32(đvC)
Vậy X là lưu huỳnh (S)
Gọi hợp chất là $XO_2$.
Phân tử hiđro là $H_2$ có phân tử khối:
$M_{H_2}=2$
Theo đề bài, hợp chất nặng hơn phân tử hiđro 32 lần, nên:
$M_{XO_2}=32\cdot2=64$
Ta có:
$M_{XO_2}=M_X+2\cdot16$
$64=M_X+32$
$M_X=32$
Nguyên tố có nguyên tử khối bằng $32$ là lưu huỳnh.
Tên nguyên tố: Lưu huỳnh
Kí hiệu hóa học: S
PTK của hợp chất = $32M_{H_2} = 32.2 = 64(đvC)$
Suy ra : X + 16.2 = 64 $\Rightarrow X = 32$
Vậy X là lưu huỳnh, KHHH : S
PTKhidro = 1.2 = 2
→ PTKh/c = 32.2 = 64
→ NTKX = 64 - 16.2 = 32
→ X là nguyên tố Lưu huỳnh. Kí hiệu là S
gOI HỢP CHẤT là \(XO_2\)
Theo bài: \(M_{XO_2}=32M_{H_2}=64\left(đvC\right)\)
Mà \(M_X+2M_O=64\Rightarrow M_X=32\left(đvC\right)\)
Vậy X là nguyên tố lưu huỳnh.KHHh:S
Gọi CTHH Na2XO3
M Na2XO3 = M CH4 . 6,625
=> 23.2+M X + 16.3 =16.6,625
=> M X = 12
vậy X là nguyên tố cacbon ( C)
=> CHTT là Na2CO3


CTHH của Y : $XO_2$
Ta có :
$M_Y = X + 32 = 32M_{32} = 1024 \Rightarrow X = 992$
(Sai đề)