K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

3 tháng 5 2022

Đặt mol của FeO, Cu, Fe2O3 lần lượt là x, y, z (mol)

- Khi cho X phản ứng với HCl vừa đủ thu được dd Y gồm 2 chất tan → Y chứa FeCl2 và CuCl2

FeO + 2 HCl → FeCl2 + H2O

  x →                    x

Fe2O3 + 6 HCl → 2 FeCl3 + 3 H2O

    z →                        2z

2 FeCl3 + Cu → CuCl2 + 2 FeCl2

     2z  →   z  →    z →         2z

Vì Cu phản ứng vừa đủ với FeCl3 nên ta có z = y (1)

Dung dịch Y chứa FeCl2 (x + 2z mol) và CuCl2 (z mol)

- Khi cho dd Y tác dụng với AgNO3 dư:

FeCl2 + 3AgNO3 → 2AgCl   +     Ag + Fe(NO3)3

(x+2z) →                 2(x+2z) → (x+2z)

CuCl2 + 2AgNO3 → 2 AgCl + Cu(NO3)2

   z  →                            2z

⟹ mkết tủa AgCl, Ag = 143,5.(2x + 6z) + 108.(x + 2z) = 36,8 (2)

Y{FeCl2;CuCl2}+NaOHdu−−→↓{Fe(OH)2;Cu(OH)2}Nung−−→Chatran{Fe2O3;CuO}Y{FeCl2;CuCl2}→+NaOHdu↓{Fe(OH)2;Cu(OH)2}→NungChatran{Fe2O3;CuO}

Bảo toàn nguyên tố Fe ⟹ nFe2O3 = 1/2.nFeO + nFe2O3 = 0,5x + z (mol)

Bảo toàn nguyên tố Cu ⟹ nCuO = nCu = y (mol)

⟹ mchất rắn = 160.(0,5x + z) + 80y = 8 (3)

Giải hệ (1) (2) (3) được x = 0,025; y = 0,025; z = 0,025

⟹ m = 0,025.72 + 0,025.64 + 0,025.160 = 7,4 gam

- Mặt khác cho X phản ứng với H2SO4 đặc:

Quá trình trao đổi e:

Fe+2 → Fe+3 + 1e                        S+6 + 2e → S+4 (SO2)

Cu0 → Cu+2 + 2e

Áp dụng bảo toàn e: nFeO + 2nCu = 2nSO2 ⇔ 0,025 + 2.0,025 = 2.nSO2 ⇔ nSO2 = 0,0375 mol

⟹ V = 0,0375.22,4 = 0,84 lít

12 tháng 10 2017

nHCl = 0,4.0,5 = 0,2 mol; nH2SO4 = 0,08.0,5 = 0,04 mol

nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = 0,28 mol

Đặt số mol của Zn và Mg trong hỗn hợp ban đầu là x và y (mol)

Ta có: 65x + 24y = 5,34 (1)

Zn + 2H+ → Zn2+ + H2

x  → 2x    → x                (mol)

Mg + 2H+ → Mg2+ + H2

y   → 2y →       y              (mol)

Dung dịch Y gồm có:

Ta thấy: nH+ + 2nZn2+ + 2nMg2+ (= 0,28 mol) < nNaOH (= 0,3 mol)

=> NaOH dư, Zn(OH)2 bị tan một phần

=> nNaOH hòa tan kết tủa = 0,3 – 0,28 = 0,02 mol

H+              +            OH-      → H2O

0,28-2x-2y →    0,28-2x-2y                (mol)

Zn2+ + 2OH- → Zn(OH)2

x        2x            x       (mol)

Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2

y         2y           y        (mol)

Zn(OH)2 + 2OH- → ZnO22- + H2O

0,01         0,02                             (mol)

Khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng: m kết tủa = mMg(OH)2 + mZn(OH)2

=> 99(x-0,01) + 58y = 8,43 <=> 99x + 58y = 9,42 (2)

Từ (1) và (2) ta có:

 

Ta có: nKOH : nBa(OH)2 = 0,4:0,05 = 8

Giả sử số mol của KOH và Ba(OH)2 lần lượt là 8a và a (mol)

=> nBa2+ = a (mol); nOH- = nKOH + 2nBa(OH)2 = 10a (mol)

- Khi kết tủa Mg(OH)2 và Zn(OH)2 đạt giá trị lớn nhất: nOH- = nH+ dư +  2nZn2+ + 2nMg2+

=> 10a = 0,04 + 2.0,06 + 2.0,06 => a = 0,028 mol

Ta thấy a < nSO42- => BaSO4 chưa đạt cực đại

- Giả sử sau khi Mg(OH)2 và Zn(OH)2 đạt cực đại ta thêm 8b mol KOH và b mol Ba(OH)2:

+ Lượng kết tủa sinh thêm là lượng BaSO4: nBaSO4 = nBa(OH)2 = b mol

=> mBaSO4 = 233b (gam)

+ Lượng kết tủa bị tan ra: nZn(OH)2 = nOH-: 2 = 10b : 2 = 5b (mol)

=> mZn(OH)2 = 99.5b = 495b (gam)

Ta thấy khối lượng kết tủa sinh ra nhỏ hơn khối lượng kết tủa bị tan nên khối lượng kết tủa lớn nhất là thời điểm Mg(OH)2 và Zn(OH)2 đạt cực đại. Khi đó: nBa(OH)2 = a = 0,028 mol

 => V = 0,028 : 0,05 = 0,56 (lít)

Kết tủa sau phản ứng gồm có:

 

Mg(OH)2 → t ∘  MgO + H2O

0,06 mol →         0,06 mol

Zn(OH)2  → t ∘  ZnO + H2O

0,06 mol →         0,06 mol

=> m = mBaSO4 + mMgO + mZnO = 0,028.233 + 0,06.40 + 0,06.81 = 13,784 gam

26 tháng 7 2016

CT chung A+2nH2SO4-->A2(SO4)n+nSO2+2nH2O

                                                  0.035/n      0.035               (mol)

A2(SO4)n-->A2On

0.035/n         0.035/n

mr=mA+(0.035/n)*n*16=2g

trắc nghiệm nSO42-=nSO2=0.035

BTĐT( chất rắn nên tự luận ko ghi được):nO2-=nSO42-=0.035

mr=mA+mO2-=2

7 tháng 11 2016

A+2nH2SO4-->A2(SO4)n+nSO2+2nH2O

0.035/n 0.035 (mol)

A2(SO4)n-->A2On

0.035/n 0.035/n

mr=mA+(0.035/n)*n*16=2g

trắc nghiệm nSO42-=nSO2=0.035

BTĐT( chất rắn nên tự luận ko ghi được):nO2-=nSO42-=0.035

mr=mA+mO2-=2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

#GG

1 tháng 9 2019

a.

b. 

17 tháng 6 2021

Gọi n lá hóa trị của M

Gọi $n_{Fe} = a(mol) ; n_M = b(mol)$

$\Rightarrow 56a + Mb = 10,4(1)$

$Fe + 2HCl \to FeCl_2 + H_2$
$2M + 2nHCl \to 2MCl_n + nH_2$

Theo PTHH :

$n_{H_2} = a + 0,5bn = \dfrac{6,72}{22,4} = 0,3(2)$

Bảo toàn nguyên tố với Fe,M

$n_{Fe_2O_3} = 0,5a(mol)$
$n_{M_2O_n} = 0,5b(mol)$

Ta có :

0,5a.160 + 0,5b(2M + 16n) = 16(3)

Từ (1)(2)(3) suy ra a = 0,1 ; Mb = 4,8 ; bn = 0,4 => b = 0,4/n

Suy ra : 

$M = Mb : b = 4,8 : 0,4/n =  12n$

Với n = 2 thì M = 24(Magie)

$n_{FeCl_2} = a = 0,1(mol)$

$n_{MgCl_2} = n_{Mg} = 0,4 : n = 0,4 : 2 = 0,2(mol)$

Vậy : 

$m_{FeCl_2} = 0,1.127 = 12,7(gam)$
$m_{MgCl_2} = 0,2.95 = 19(gam)$

17 tháng 6 2021

Trường hợp 2 : Nếu M không phản ứng với dd HCl

Theo PTHH : 

$n_{Fe} = n_{H_2} = 0,3(mol)$

Bảo toàn nguyên tố với Fe : 

$n_{Fe_2O_3} = \dfrac{1}{2}n_{Fe} = 0,15(mol)$

$\Rightarrow m_{Fe_2O_3} = 0,15.160 = 24 > 16$

$\Rightarrow $ Loại

24 tháng 3 2018

Pt:

Fe3O4 + 4H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O

0,1       → 0,4              0,1       0,1

Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4

0,1 ←0,1                 0,1       0,2

Rắn B là 0,1 mol Cu → x = 6,4 (g)

1 tháng 9 2017

Qui đổi ½ hh B gồm Al (x mol), Fe (y mol), O (z mol)

=> mB = 2 (mAl + mFe + mO) = 102,78g

Gọi công thức của oxit sắt là FeaOb

=> Fe2O3

25 tháng 1 2018

n HCl = 360 x 18,25/(100x36,5) = 1,8 mol

H 2  + CuO  → t ° Cu +  H 2 O

n CuO  = x

Theo đề bài

m CuO (dư) +  m Cu =  m CuO  (dư) +  m Cu   p / u  - 3,2

m Cu  =  m Cu   p / u  - 3,2 => 64x = 80x - 3,2

=> x= 0,2 mol →  m H 2  = 0,4g

Fe + 2HCl → FeCl 2  +  H 2

Số mol HCl tác dụng với  Fe 3 O 4 ,  Fe 2 O 3 , FeO là 1,8 - 0,4 = 1,4 mol

Phương trình hóa học của phản ứng:

Fe 3 O 4 + 8HCl → 2 FeCl 3 + FeCl 2  + 4 H 2 O (1)

Fe 2 O 3  + 6HCl → 2 FeCl 3  + 3 H 2 O  (2)

FeO + 2HCl →  FeCl 2  +  H 2 O  (3)

Qua các phản ứng (1), (2), (3) ta nhận thấy  n H 2 O  = 1/2 n HCl  = 1,4:2 = 0,7 mol

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

m hỗn   hợp  +  m HCl  =  m muối  +  m H 2 O  +  m H 2

57,6 + 1,8 x 36,5 =  m muối  + 0,7 x 18 +0,4

m muối  = 57,6 + 65,7 - 12,6 - 0,4 = 110,3 (gam)

1 tháng 1 2017

a) Nhận xét: 33,84g X > 16g rắn → kim loại còn dư.

Chú ý: sau một thời gian ám chỉ các chất tham gia đều dư.

Giả sử số mol của Mg, Fe lần lượt là x, y

Tăng giảm khối lượng: (64 – 24) . x + (64 – 56) . y = 38,24 – 33,84 (1)

Chất rắn bao gồm MgO: x; Fe2O3: 0,5y; CuO: a  – x – y

=> 40x + 160 . 0,5y + 80(a – x – y) = 16 (2)

Từ (1) và (2) => 10a + y = 2,55

amax <=> y = 0 => amax = 0,255

b) giá trị a đạt max thì Fe chưa tham gia pứ.

Giả sử số mol Mg dư là: z (mol) 19,12g Z cho 0,48 mol SO2 → 38,24g Z cho 0,96 mol SO2

4 tháng 10 2025

Mình mới lớp 8 thôi ạ

Bước 1: Viết các phản ứng chính

  1. Đốt cháy hỗn hợp Mg, Fe trong O₂:

\(M g + \frac{1}{2} O_{2} \rightarrow M g O\)\(F e + \frac{3}{4} O_{2} \rightarrow F e_{3} O_{4}\)

Lưu ý: Thông thường, sắt cháy tạo Fe₃O₄ (oxi hóa sắt hỗn hợp Fe²⁺ và Fe³⁺).


Bước 2: Gọi số mol của Mg và Fe là:

\(n_{M g} = x \left(\right. m o l \left.\right) n_{F e} = y \left(\right. m o l \left.\right)\)


Bước 3: Viết các biểu thức khối lượng ban đầu:

\(24 x + 56 y = 4 , 16 \left(\right. 1 \left.\right)\)


Bước 4: Viết khối lượng oxit sau phản ứng

Khối lượng oxit X = 5,92 g gồm:

  • MgO: khối lượng = \(24 x + 16 x = 40 x\) g
  • Fe₃O₄: khối lượng = \(56 y + 64 y / 3 = 56 y + \frac{64}{3} y = \frac{168 y + 64 y}{3} = \frac{232 y}{3}\) g

Vì Fe₃O₄ gồm 3 Fe (3 × 56 =168) và 4 O (4 × 16 =64), tổng 232 g/mol.

Vậy khối lượng Fe₃O₄ tạo ra từ y mol Fe là:

\(\text{Fe}_{3} \text{O}_{4} = \frac{232}{3} y\)

Tổng khối lượng oxit:

\(40 x + \frac{232}{3} y = 5 , 92 \left(\right. 2 \left.\right)\)


Bước 5: Giải hệ (1) và (2)

\(\left{\right. 24 x + 56 y = 4 , 16 \\ 40 x + \frac{232}{3} y = 5 , 92\)


Bước 6: Dung dịch Y chứa:

  • MgCl₂: số mol = \(x\) (từ MgO + 2HCl → MgCl₂ + H₂O)
  • FeCl₂ và FeCl₃ (từ Fe₃O₄ hòa tan trong HCl theo phản ứng hỗn hợp)

Phản ứng hòa tan Fe₃O₄ trong HCl:

\(F e_{3} O_{4} + 8 H C l \rightarrow F e C l_{2} + 2 F e C l_{3} + 4 H_{2} O\)

Số mol FeCl₂ = 1 mol, FeCl₃ = 2 mol trên 1 mol Fe₃O₄.

Với y mol Fe nguyên tố:

\(n_{F e_{3} O_{4}} = \frac{y}{3} \left(\right. \left(\text{v} \overset{ˋ}{\imath} \&\text{nbsp};\text{Fe}\right)_{3} O_{4} \&\text{nbsp};\text{c} \overset{ˊ}{\text{o}} \&\text{nbsp};\text{3}\&\text{nbsp};\text{Fe} \left.\right)\)

Do đó:

  • \(n_{F e C l_{2}} = \frac{y}{3}\)
  • \(n_{F e C l_{3}} = 2 \times \frac{y}{3} = \frac{2 y}{3}\)

Bước 7: Kết tủa Z khi cho NaOH dư:

  • MgCl₂ + 2NaOH → Mg(OH)₂↓ + 2NaCl
  • FeCl₂ + 2NaOH → Fe(OH)₂↓ + 2NaCl
  • FeCl₃ + 3NaOH → Fe(OH)₃↓ + 3NaCl

Số mol các kết tủa hydroxyd:

  • Mg(OH)₂: \(x\) mol
  • Fe(OH)₂: \(\frac{y}{3}\) mol
  • Fe(OH)₃: \(\frac{2 y}{3}\) mol

Bước 8: Nung kết tủa Z (gồm Mg(OH)₂, Fe(OH)₂, Fe(OH)₃) đến khối lượng không đổi (6 g):

  • Mg(OH)₂ → MgO:
    Khối lượng giảm 18 g/mol (do mất H₂O)
    M₁(Mg(OH)₂) = 58 g/mol, M₁(MgO) = 40 g/mol
    Tỉ lệ: 40/58
  • Fe(OH)₂ → FeO:
    M(Fe(OH)₂) = 89.86 g/mol, M(FeO) = 71.84 g/mol
    Tỉ lệ: 71.84/89.86 ≈ 0.8
  • Fe(OH)₃ → Fe₂O₃ (để đơn giản) hoặc Fe₃O₄ (phức tạp hơn)

Ở đây chúng ta giả sử Fe(OH)₃ → Fe₂O₃:
M(Fe(OH)₃) = 106.87 g/mol, M(Fe₂O₃) = 159.69 g/mol
Hai mol Fe(OH)₃ tạo thành 1 mol Fe₂O₃. Nên cần tính theo số mol tương ứng.


Bước 9: Viết biểu thức khối lượng sau nung:

Khối lượng sau nung = 6 g

\(40 x + 0.8 \times 89.86 \times \frac{y}{3} + \left(\text{kh} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}\&\text{nbsp};\text{l}ượ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{Fe}(\text{OH})\right)_{3} \&\text{nbsp};\text{sau}\&\text{nbsp};\text{nung} = 6\)

Phần Fe(OH)₃ chuyển thành Fe₂O₃:

\(\frac{2 y}{3} \&\text{nbsp};\text{mol}\&\text{nbsp};\text{Fe}(\text{OH})_{3} \rightarrow \frac{y}{3} \&\text{nbsp};\text{mol}\&\text{nbsp};\text{Fe}_{2} O_{3}\)

Khối lượng Fe(OH)₃ ban đầu:

\(106.87 \times \frac{2 y}{3}\)

Khối lượng Fe₂O₃ sau nung:

\(159.69 \times \frac{y}{3}\)

Khối lượng Fe(OH)₃ sau nung = \(\frac{159.69}{106.87} \times \left(\text{kh} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}\&\text{nbsp};\text{l}ượ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{Fe}(\text{OH})\right)_{3}\) ban đầu
≈ \(1.495 \times 106.87 \times \frac{2 y}{3} = 159.69 \times \frac{y}{3}\)


Bước 10: Viết lại biểu thức khối lượng sau nung

\(40 x + 0.8 \times 89.86 \times \frac{y}{3} + 159.69 \times \frac{y}{3} = 6\)

Tính từng phần:

  • \(0.8 \times 89.86 \times \frac{y}{3} = 71.89 \times \frac{y}{3} = 23.96 y\)
  • \(159.69 \times \frac{y}{3} = 53.23 y\)

Nên:

\(40 x + 23.96 y + 53.23 y = 6 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } 40 x + 77.19 y = 6 \left(\right. 3 \left.\right)\)


Bước 11: Giải hệ (1), (2), (3):

\(\left{\right. 24 x + 56 y = 4.16 \left(\right. 1 \left.\right) \\ 40 x + \frac{232}{3} y = 5.92 \left(\right. 2 \left.\right) \\ 40 x + 77.19 y = 6 \left(\right. 3 \left.\right)\)

Hệ (2) và (3) gần giống, chênh lệch nhỏ do xấp xỉ, ta dùng (1) và (3):

Từ (1):

\(24 x = 4.16 - 56 y \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } x = \frac{4.16 - 56 y}{24}\)

Thay vào (3):

\(40 \times \frac{4.16 - 56 y}{24} + 77.19 y = 6\)\(\frac{40 \times 4.16}{24} - \frac{40 \times 56 y}{24} + 77.19 y = 6\)\(6.93 - 93.33 y + 77.19 y = 6\)\(6.93 - 16.14 y = 6\)\(- 16.14 y = 6 - 6.93 = - 0.93\)\(y = \frac{0.93}{16.14} \approx 0.0576 \&\text{nbsp};\text{mol}\)

Thay y vào (1):

\(x = \frac{4.16 - 56 \times 0.0576}{24} = \frac{4.16 - 3.225}{24} = \frac{0.935}{24} = 0.0389 \&\text{nbsp};\text{mol}\)


Bước 12: Tính m gam kết tủa AgCl khi cho Y tác dụng với AgNO₃ dư

Dung dịch Y chứa:

  • MgCl₂: số mol = \(x = 0.0389\)
  • FeCl₂: \(y / 3 = 0.0576 / 3 = 0.0192\)
  • FeCl₃: \(2 y / 3 = 0.0384\)

Khi cho AgNO₃ dư:

  • Mỗi mol Cl⁻ tạo 1 mol AgCl (kết tủa)

Số mol Cl⁻ tổng:

\(\text{MgCl}_{2} : 2 \times 0.0389 = 0.0778\)\(\text{FeCl}_{2} : 2 \times 0.0192 = 0.0384\)\(\text{FeCl}_{3} : 3 \times 0.0384 = 0.1152\)

Tổng số mol Cl⁻:

\(0.0778 + 0.0384 + 0.1152 = 0.2314\)


Bước 13: Tính khối lượng kết tủa AgCl

Khối lượng mol AgCl = 143.5 g/mol

\(m = 0.2314 \times 143.5 = 33.2 \&\text{nbsp};\text{g}\)


Kết luận:

\(\boxed{m = 33.2 \&\text{nbsp};\text{g}}\)
Tk