Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
pư tạo khí H2 : Fe+ 2Hcl-------------------> FeCl2 + H2
0,05<------------------------------------0,05mol
FexOy+ Hcl------------------------------> xFeCl2y/x+ h20
11,6/(56x+16y)------------------------>11,6x/(56x+16y)
=> mFe=0,05.56=2,8g=>%=...........................=> mFexOy=11,6g=>%
b. Fe(2+) + 2 Oh- ---------------------> Fe(oh)2
0,05-----------------------------------------0,05
Fe(2y/x) + 2y/xOH ------------------------------------> Fe(Oh)2y/x
11,6x/(56x+16y)----------------------------------------------------------->11,6x/(56x+16y)
nung trong kk 2(Fe(oh)2;Fe(oh)2y/x)------------------> Fe2O3
0,2mol ---------------------------- 0,1 mol
<=> (0,05+11,6x/(56x+16y) )=0,2 => x/y=3/4
vậy là Fe3O4
Cô @Cẩm Vân Nguyễn Thị, đề có vài chỗ sai em đã sửa lại. Mong cô giúp đỡ.
Cô @Cẩm Vân Nguyễn Thị ơi. Giúp em bài này với. Bài này có vài chỗ em không hiểu được.
Các dạng này thì bạn đặt ẩn rồi giải PT 2 ẩn là làm dc,mình chỉ gợi ý cách làm thôi chứ mấy bài này làm dài(nói chung mình lười)
2. - Nung nóng A ở nhiệt độ cao trong không khí đến khối lượng không đổi có pư sau:
Fe(OH)2 \(\underrightarrow{t^o}\) FeO +H2O
BaCO3 \(\underrightarrow{t^o}\) BaO + CO2
- Hỗn hợp chất rắn B: CuO, Al2O3, MgO, FeO và BaO
- Dẫn khí CO dư đi qua hỗn hợp chất rắn B nung nóng có phản ứng sau:
CuO + CO \(\underrightarrow{t^o}\) Cu + CO2
- Hỗn hợp chất rắn C gồm: Cu, Al2O3, MgO, FeO và BaO
- Cho C vào nước dư có phản ứng sau:
BaO + H2O \(\rightarrow\) Ba(OH)2
- Phần không tan E: Cu, Al2O3, MgO, FeO
- Cho E vào dung dịch HCl dư có phản ứng:
Al2O3 + 6HCl \(\rightarrow\) 2AlCl3 + 3H2O
MgO + 2HCl \(\rightarrow\) MgCl2 + H2O
FeO + 2HCl \(\rightarrow\) FeCl2 + H2O
- Khí F : CO2, CO
- Chất rắn G không tan : Cu
- dd H: AlCl3, MgCl2,FeCl2 và dd HCl còn dư.
Trong bài toán này khá hay vì chuỗi phương trình phản ứng. Ad hướng dẫn như sau:
+) A + H2O có các phản ứng sau:
BaO + H2O -> Ba(OH)2
Ba(OH)2 + Al2O3 -> Ba(AlO2)2 + H2O
Xảy ra 2 Trường hợp:
Dung dịch D gồm: Ba(OH)2, Ba(AlO2)2 và phần không tan B là FeO hoặc dung dịch B chỉ có: Ba(AlO2)2 và phần không tan B là: FeO và Al2O3 dư.
TH1: Nếu Al2O3 phản ứng hết với Ba(OH)2 sinh ra, Ba(OH)2 dư. Phần không tan B là FeO.
+) Cho khí CO2 dư vào D ta có:
Ba(OH)2 + CO2 -> Ba(HCO3)2
Ba(AlO2)2 + 2CO2 + 4H2O -> Ba(HCO3)2 + 2 Al(OH)3
Kết tủa là: Al(OH)3.
+) Cho khí CO qua B:
CO + FeO -> Fe + CO2
Chất rắn E: Fe.
Cho E + NaOH thấy tan:
Fe + NaOH -> Không xảy ra. Do đó TH1 không xảy ra.
TH2: Nếu Al2O3 dư trong phản ứng với Ba(OH)2 sinh ra, Ba(OH)2 thiếu, nghĩa là dung dịch D chỉ có: Ba(AlO2)2. Phần không tan B gồm: FeO và Al2O3.
+) Cho khí CO2 dư vào D ta có:
Ba(AlO2)2 + 2CO2 + 4H2O -> Ba(HCO3)2 + 2 Al(OH)3
Kết tủa là: Al(OH)3.
+) Cho khí CO qua B:
CO + FeO -> Fe + CO2
CO + Al2O3 -> Không xảy ra.
Chất rắn E: Fe và Al2O3
Cho E + NaOH thấy tan:
Fe + NaOH -> Không xảy ra. Do đó TH1 không xảy ra.
Al2O3 + NaOH dư -> NaAlO2 + H2O
Chất rắn G: Fe.
+) Cho G + H2SO4 loãng:
Fe + H2SO4 loãng -> FeSO4 + H2.
+) Tác dụng với NaOH:
NaOH + FeSO4 -> Fe(OH)2 + Na2SO4.
Kết tủa là: Fe(OH)2.
+) Nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi:
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O --> 4Fe(OH)3.
2Fe(OH)3 -> Fe2O3 + 3H2O
Chất rắn Z: Fe2O3.
đặt CTHH của oxit sắt là FexOy
khi cho hỗn hợp X vào dd HCl dư thì chỉ có oxit sắt Pư còn Ag thì ko:
2 FexOy + 2y HCl ➝ FeCl2y/x + y H2O
do đó khối lượng oxit sắt ban đầu là: 80,8 - 11,2 = 69,6 (g)
khi cho ddA tác dụng với NaOH dư:
FeCl2y/x + (2y/x)NaOH ➝ Fe(OH)2y/x + (2y/x) NaCl
khi cho chất rắn vừa tạo ra đun nóng trong không khí:
2 Fe(OH)2y/x + 3/2 O2 ➝ Fe2O3 + 2y/x H2O
nhìn thì dài dòng nhưng bạn chỉ cần bảo toàn nguyên tố Fe cũng ra Ct đó
vì chất rắn nung trong không khì đến khối lượng ko đổi nên chất rắn là Fe2O3
nFe2O3= 72/160 = 0,45 (mol) ➩ nFe = 2 * 0,45 = 0,9(mol)
BTNT Fe: nFe ( FexOy) = nFe ( Fe2O3)
hay 69,6/ (56x+16y) * x = 2* 0,45
<=> 69,9x = 50,4x + 14,4y
<=> 19,2x = 14,4y
<=> x/y = 14,4/19,2 = 3:4
do đó CTHH của oxit là Fe3O4