Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Chọn đáp án C
tính được nH2 = 0,15 mol; n C4H4 = 0,05 mol.
Khi nung nóng thì khối lượng hỗn hợp: msau pư = mtrước pư = 0,15 × 2 + 0,05 ÷ 52 = 2,9 gam.
từ tỉ khối hh sau pư với H2 → n hh sau pư = 2,9 ÷ 2 ÷ 14,5 = 0,1 mol.
Chú ý: nH2 pư = n hh trước pư – n số mol hh sau pư = 0,2 – 0,1 = 0,1 mol.
►Thêm nữa, H2 phản ứng sẽ cộng vào nối đôi, làm mất 0,1 mol liên kết π của hh trước pư.
Mà số mol lk π trước pư là: 0,05 × 3 = 0,15 nên sau phản ứng chỉ còn 0,15 – 0,1 = 0,05 mol π.
Vậy khối lượng brom đã phản ứng sé là: 0,05 × 160 = 8 gam.
Ta chọn đáp án C.
Đáp án B
Hỗn hợp ban đầu chứa N 2 : 0 , 2 H 2 : 0 , 8
→ Hiệu suất tính theo N2.
nsau = 3,6/4 = 0,9 → N2 phản ứng = 0,05 → H = 25%
Đáp án A.
Giả sử ban đầu hỗn hợp có 1 mol trong đó có x mol N2 và y mol H2
Ta có x + y =1 mol (1)

→28x+ 2y= 9,8 gam (2)
Giải hệ gồm (1) và (2) suy ra x= 0,3 và y= 0,7
N2+ 3H2 ⇌ 2NH3
Do
nên hiệu suất tính theo H2
Đặt số mol H2 phản ứng là a mol
N2+ 3H2 ⇌ 2NH3
Ban đầu 0,3 0,7 mol
Phản ứng a/3 a 2a/3 mol
Sau pứ (0,3-a/3) (0,7-a) 2a/3 mol

Đáp án B
Áp dụng phương pháp đường chéo cho hỗn hợp X:

Cách 1: Gọi số mol N2 là 3x thì số mol H2 là 7x ⇒ tổng số mol hỗn hợp X là 3x + 7x = 10x
Thay vào công thức:

Cách 2: Áp dụng công thức tính nhanh với trường hợp x < 3y:
Hiệu suất phản ứng:

Gọi số mol ban đầu của $N_2,\ H_2$ lần lượt là $a,\ b$.
Ta có $d_{X/H_2}=4,9$
$\Rightarrow M_X=4,9\cdot2=9,8.$
Theo công thức khối lượng mol trung bình:
$\dfrac{28a+2b}{a+b}=9,8.$
Suy ra $28a+2b=9,8a+9,8b$
$\Leftrightarrow18,2a=7,8b$
$\Leftrightarrow\dfrac ba=\dfrac73.$
Đặt $a=3,\ b=7.$
Vậy ban đầu có $3$ mol $N_2$ và $7$ mol $H_2.$
Phương trình phản ứng:
$N_2+3H_2\rightarrow2NH_3.$
Gọi số mol $N_2$ đã phản ứng là $x$ mol.
Sau phản ứng:
$N_2:3-x,$
$H_2:7-3x,$
$NH_3:2x.$
Tổng số mol sau phản ứng là
$(3-x)+(7-3x)+2x=10-2x.$
Khối lượng hỗn hợp không đổi:
$m=3\cdot28+7\cdot2=98\text{ g}.$
Lại có $d_{Y/H_2}=6,125$
$\Rightarrow M_Y=6,125\cdot2=12,25.$
Do đó $\dfrac{98}{10-2x}=12,25$
$\Leftrightarrow10-2x=8$
$\Leftrightarrow x=1.$
Số mol $NH_3$ thực tế thu được là $2x=2$ mol.
Nếu phản ứng xảy ra hoàn toàn thì $H_2$ là chất giới hạn.
Theo phương trình: $3$ mol $H_2\rightarrow2$ mol $NH_3.$
Vậy $7$ mol $H_2\rightarrow\dfrac{14}{3}$ mol $NH_3.$
Hiệu suất phản ứng là
$H=\dfrac{2}{\frac{14}{3}}\cdot100\%$$=\dfrac{6}{14}\cdot100\%$$=\dfrac37\cdot100\%$$\approx42,85\%.$
Vậy đáp án đúng là $\textbf{B. }42,85\%.$
Đáp án B
hhX gồm axetilen và etan (tỉ lệ mol 1 : 3) qua xt, to
→ hhY gồm CH3-CH3, CH2=CH2, CH≡CH và H2, dY/H2 = 58/7.
Giả sử có 1 mol CH≡CH và 3 mol H2 ban đầu.
Theo BTKL: mY = mX = 1 x 26 + 3 x 30 = 116 gam
→ nY = 116 : (58/7 x 2) = 7 mol.
nH2 = nY - nX = 7 - 4 = 3 mol.
nliên kết π trong 7 mol Y = 2 x nCH≡CH + nH2 = 5.
nBr2 = nliên kết π trong 0,7 mol Y = 0,5 mol
Đáp án B
Theo bài: m X = 0,3.2 + 0,1.52 = 5,8 g
BTKL : mY = mX = 5,8g
Mặt khác:
![]()
Vậy số mol H2 phản ứng = 0,4 – 0,2 = 0,2 mol
Đáp án A
• Coi hhX ban đầu có x mol CH2=CH2 và y mol H2
Coi hh ban đầu gồm 1 mol CH2=CH2 và 3 mol H2.
• hhY gồm 0,75 mol C2H6; (1 - 0,75) mol C2H4 và (3 - 0,75) mol H2
→ ∑nY = 0,75 + (1 - 0,75) + (3 - 0,75) = 3,25 mol.
Theo BTKL: mY = mX = 1 x 28 + 3 x 2 = 34 gam

