K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

24 tháng 9
1) Hỗn hợp $O_2$ và $O_3$

$M_{hh}=18\cdot2=36g/mol$

Ta có:

$M_{O_2}=32g/mol$

$M_{O_3}=48g/mol$

Gọi $x$ là phần mol của $O_3$:

$36=32(1-x)+48x$

$36=32+16x$

$x=0,25$

$%V_{O_3}=25%$

$%V_{O_2}=75%$

24 tháng 9
2) Hỗn hợp A gồm $O_2,O_3$ và B gồm $H_2,CO$a) Thành phần % thể tích

Hỗn hợp A:

$M_A=19,2\cdot2=38g/mol$

Gọi $x$ là phần mol của $O_3$:

$38=32(1-x)+48x$

$38=32+16x$

$x=0,375$

$%V_{O_3}=37,5%$

$%V_{O_2}=62,5%$

Hỗn hợp B:

$M_B=3,6\cdot2=7,2g/mol$

$M_{H_2}=2,\quad M_{CO}=28$

Gọi $x$ là phần mol của $CO$:

$7,2=2(1-x)+28x$

$7,2=2+26x$

$x=0,2$

$%V_{CO}=20%$

$%V_{H_2}=80%$

b) 1 mol khí A đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu mol $CO$?

Trong $1mol$ A:

$n_{O_2}=0,625mol$

$n_{O_3}=0,375mol$

Lượng nguyên tử O có:

$n_O=2\cdot0,625+3\cdot0,375$

$n_O=1,25+1,125=2,375mol$

Phản ứng:

$2CO+O_2\rightarrow2CO_2$

$1mol\ O_2$ đốt cháy được $2mol\ CO$.

Suy ra: $n_{CO}=2,375mol$

24 tháng 9

Ta có:

$M_{CH_4}=16g/mol,\quad M_{CO_2}=44g/mol,\quad M_{O_2}=32g/mol$

Tỉ khối hỗn hợp X so với $H_2$:

$d_{X/H_2}=15,5$

Suy ra khối lượng mol trung bình của hỗn hợp:

$M_X=15,5\cdot2=31g/mol$

1. Tính % thể tích mỗi khí

Vì tỉ lệ số mol Ch 4: Co 2=1:1$, đặt:

$n_{CH_4}=n_{CO_2}=a$

$n_{O_2}=b$

Ta có:

$\dfrac{16a+44a+32b}{2a+b}=31$

$60a+32b=62a+31b$

$b=2a$

Vậy tỉ lệ số mol:

$n_{CH_4}:n_{CO_2}:n_{O_2}=1:1:2$

Tổng số mol:

$n_X=1+1+2=4mol$

Vì các khí đo cùng nhiệt độ và áp suất nên:

$%V_{CH_4}=\dfrac{1}{4}\cdot100%=25%$

$%V_{CO_2}=\dfrac{1}{4}\cdot100%=25%$

$%V_{O_2}=\dfrac{2}{4}\cdot100%=50%$

2. Tính % khối lượng mỗi khí

Chọn $1mol\ CH_4,\ 1mol\ CO_2,\ 2mol\ O_2$.

Khối lượng hỗn hợp:

$m_X=1\cdot16+1\cdot44+2\cdot32$

$=124g$

Khối lượng $CH_4$:

$m_{CH_4}=16g$

$%m_{CH_4}=\dfrac{16}{124}\cdot100%\approx12,90%$

Khối lượng $CO_2$:

$m_{CO_2}=44g$

$%m_{CO_2}=\dfrac{44}{124}\cdot100%\approx35,48%$

Khối lượng $O_2$:

$m_{O_2}=2\cdot32=64g$

$%m_{O_2}=\dfrac{64}{124}\cdot100%\approx51,61%$

24 tháng 9

Ta có:

$M_{CH_4}=16g/mol,\quad M_{CO_2}=44g/mol,\quad M_{O_2}=32g/mol$

Tỉ khối hỗn hợp X so với $H_2$:

$d_{X/H_2}=15,5$

Suy ra khối lượng mol trung bình của hỗn hợp:

$M_X=15,5\cdot2=31g/mol$

1. Tính % thể tích mỗi khí

Vì tỉ lệ số mol Ch 4: Co 2=1:1$, đặt:

$n_{CH_4}=n_{CO_2}=a$

$n_{O_2}=b$

Ta có:

$\dfrac{16a+44a+32b}{2a+b}=31$

$60a+32b=62a+31b$

$b=2a$

Vậy tỉ lệ số mol:

$n_{CH_4}:n_{CO_2}:n_{O_2}=1:1:2$

Tổng số mol:

$n_X=1+1+2=4mol$

Vì các khí đo cùng nhiệt độ và áp suất nên:

$%V_{CH_4}=\dfrac{1}{4}\cdot100%=25%$

$%V_{CO_2}=\dfrac{1}{4}\cdot100%=25%$

$%V_{O_2}=\dfrac{2}{4}\cdot100%=50%$

2. Tính % khối lượng mỗi khí

Chọn $1mol\ CH_4,\ 1mol\ CO_2,\ 2mol\ O_2$.

Khối lượng hỗn hợp:

$m_X=1\cdot16+1\cdot44+2\cdot32$

$=124g$

Khối lượng $CH_4$:

$m_{CH_4}=16g$

$%m_{CH_4}=\dfrac{16}{124}\cdot100%\approx12,90%$

Khối lượng $CO_2$:

$m_{CO_2}=44g$

$%m_{CO_2}=\dfrac{44}{124}\cdot100%\approx35,48%$

Khối lượng $O_2$:

$m_{O_2}=2\cdot32=64g$

$%m_{O_2}=\dfrac{64}{124}\cdot100%\approx51,61%$

17 tháng 8 2019

% thể tích: \(\%V_{Cl_2}=\frac{1}{1+2}\cdot100=33,33\%\); \(\%V_{O_2}=100-33,33=66,66\%\)

% khối lượng: \(\%m_{Cl_2}=\frac{1\cdot71}{1\cdot71+2\cdot32}\cdot100=52,59\%\); \(\%m_{O_2}=100-52,59=47,41\%\)

Tỉ khối hh a so với H2 : \(dA\text{/}H_2=\frac{71\cdot1+32\cdot2}{3\cdot2}=22,5\)

m của \(6,72l\) hh khí A ở đktc: \(\frac{6,72}{22,4}\cdot\frac{71\cdot1+32\cdot2}{3}=13,5\left(g\right)\)

24 tháng 9
1) Đốt cháy hoàn toàn cacbon

Sau khi đốt cháy hoàn toàn, hỗn hợp A gồm $CO_2$ và $O_2$ dư.

a) Thành phần % thể tích

Ta có:

$M_A=1,25\cdot M_{O_2}=1,25\cdot32=40g/mol$

Gọi $x$ là % thể tích $CO_2$.

$40=44x+32(1-x)$

$40=44x+32-32x$

$8=12x$

$x=\dfrac{2}{3}$

$%V_{CO_2}=\dfrac{2}{3}\cdot100=66,67%$

$%V_{O_2}=100-66,67=33,33%$

b) Tính $m$ và $V$

Khi cho A vào $Ca(OH)_2$ dư:

$CO_2+Ca(OH)_2\rightarrow CaCO_3+H_2O$

$n_{CaCO_3}=\dfrac{6}{100}=0,06mol$

$n_{CO_2}=0,06mol$

Vì $CO_2$ chiếm $66,67%$:

$n_A=\dfrac{0,06}{2/3}=0,09mol$

$n_{O_2\ dư}=0,09-0,06=0,03mol$

Theo:

$C+O_2\rightarrow CO_2$

$n_C=n_{CO_2}=0,06mol$

$m_C=0,06\cdot12=0,72g$

Số mol $O_2$ ban đầu:

$n_{O_2}=n_{O_2\ phản\ ứng}+n_{O_2\ dư}$

$n_{O_2}=0,06+0,03=0,09mol$

$V_{O_2}=0,09\cdot22,4=2,016L$

24 tháng 9
2) Hỗn hợp A và Ba) Thành phần % thể tích

Hỗn hợp A:

$M_A=19,2\cdot2=38g/mol$

Với $M_{O_2}=32,\ M_{O_3}=48$.

Gọi $x$ là phần mol $O_3$:

$38=32(1-x)+48x$

$38=32+16x$

$x=0,375$

$%V_{O_3}=37,5%$

$%V_{O_2}=62,5%$

Hỗn hợp B:

$M_B=3,6\cdot2=7,2g/mol$

Với $M_{H_2}=2,\ M_{CO}=28$.

Gọi $x$ là phần mol $CO$:

$7,2=2(1-x)+28x$

$7,2=2+26x$

$x=0,2$

$%V_{CO}=20%$

$%V_{H_2}=80%$

b) Số mol A cần để đốt cháy $1mol$ B

Trong $1mol$ B:

$n_{H_2}=0,8mol$

$n_{CO}=0,2mol$

Phản ứng:

$2H_2+O_2\rightarrow2H_2O$

$2CO+O_2\rightarrow2CO_2$

Lượng $O_2$ cần:

$n_{O_2}=0,8\cdot\dfrac12+0,2\cdot\dfrac12$

$n_{O_2}=0,5mol$

Trong $1mol$ A có:

$n_{O_2}=0,625mol$

$n_{O_3}=0,375mol$

Mỗi $1mol\ O_3$ cung cấp lượng oxi tương đương:

$O_3\rightarrow\dfrac32O_2$

Lượng $O_2$ tương đương trong $1mol$ A:

$n_{O_2,tđ}=0,625+0,375\cdot\dfrac32$

$n_{O_2,tđ}=1,1875mol$

Gọi số mol A cần dùng là $n$:

$1,1875n=0,5$

$n=\dfrac{0,5}{1,1875}\approx0,421mol$

Ở nhiệt độ phòng, hỗn hợp khí X gồm hiđrocacbon A và lượng dư hiđro có tỉ khối so với H2 là 3,375. Khi cho X qua Ni đun nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 4,5. a) Xác định công thức phân tử của A. b) Tính thành phần phần trăm theo thể tích của các chất có trong X. Nếu cho X qua Pd/BaSO4 đun nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu...
Đọc tiếp

Ở nhiệt độ phòng, hỗn hợp khí X gồm hiđrocacbon A và lượng dư hiđro có tỉ khối so với H2 là 3,375. Khi cho X qua Ni đun nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 4,5.

a) Xác định công thức phân tử của A.

b) Tính thành phần phần trăm theo thể tích của các chất có trong X.

Nếu cho X qua Pd/BaSO4 đun nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Z. Trong Z chỉ có hai chất khí là B và hiđro.

c) Viết phương trình phản ứng tạo thành B trên. Tính tỉ khối của Z so với hiđro.

d) B có thể cho phản ứng polime hóa. Viết phương trình phản ứng này.

Hợp chất B cho phản ứng với Cl2 ở 500 tạo thành C (có chứa 46,4% khối lượng Cl). C phản ứng với dung dịch NaOH loãng thu được D. Cho D phản ứng với nước và Cl2 thu được E (có chứa 32,1% khối lượng Cl). Sau cùng E phản ứng với dung dịch NaOH loãng thu được F.

e) Viết công thức cấu tạo của các chất từ B đến F và viết các phương trình hóa học xảy ra

1
28 tháng 2 2018

a.

BTKL ta có mX = mY => nX . MX = nY . mY

MX / My = nY / mY =0.75

Đặt nX = 1 mol => nY = 0,75 mol => nH2 phản ứng = 1 – 0,75 = 0,25mol

* TH hidrocacbon là anken: n anken = n H2 = 0,25 mol  => n H2 trong X = 0,75 => M = (6,75 – 0,75 . 2)/0,25 = 21 (loại)  * TH là ankin: => n akin = 0,25/2 = 0,125  => n H2 trong X = 0,875 mol  => M = (6,75 – 0,875 . 2)/0,125 = 40  =>C3H4

10 tháng 10 2019

11 tháng 4 2023

a, \(n_{C_2H_4}+n_{C_2H_2}=\dfrac{6,72}{22,4}=0,3\left(mol\right)\left(1\right)\)

PT: \(C_2H_4+Br_2\rightarrow C_2H_4Br_2\)

\(C_2H_2+2Br_2\rightarrow C_2H_2Br_4\)

Theo PT: \(n_{Br_2}=n_{C_2H_4}+2n_{C_2H_2}=\dfrac{72}{160}=0,45\left(mol\right)\left(2\right)\)

Từ (1) và (2) \(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}n_{C_2H_4}=0,15\left(mol\right)\\n_{C_2H_2}=0,15\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)

\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}\%m_{C_2H_4}=\dfrac{0,15.28}{0,15.28+0,15.26}.100\%\approx51,85\%\\\%m_{C_2H_2}\approx48,15\%\end{matrix}\right.\)

\(\%V_{C_2H_4}=\%V_{C_2H_2}=\dfrac{0,15.22,4}{6,72}.100\%=50\%\)

b, Theo PT: \(\left\{{}\begin{matrix}n_{C_2H_4Br_2}=n_{C_2H_4}=0,15\left(mol\right)\\n_{C_2H_2Br_4}=n_{C_2H_2}=0,15\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)

\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}m_{C_2H_4Br_2}=0,15.188=28,2\left(g\right)\\m_{C_2H_2Br_4}=0,15.346=51,9\left(g\right)\end{matrix}\right.\)