Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
$M_{hh}=18\cdot2=36g/mol$
Ta có:
$M_{O_2}=32g/mol$
$M_{O_3}=48g/mol$
Gọi $x$ là phần mol của $O_3$:
$36=32(1-x)+48x$
$36=32+16x$
$x=0,25$
$%V_{O_3}=25%$
$%V_{O_2}=75%$
Hỗn hợp A:
$M_A=19,2\cdot2=38g/mol$
Gọi $x$ là phần mol của $O_3$:
$38=32(1-x)+48x$
$38=32+16x$
$x=0,375$
$%V_{O_3}=37,5%$
$%V_{O_2}=62,5%$
Hỗn hợp B:
$M_B=3,6\cdot2=7,2g/mol$
$M_{H_2}=2,\quad M_{CO}=28$
Gọi $x$ là phần mol của $CO$:
$7,2=2(1-x)+28x$
$7,2=2+26x$
$x=0,2$
$%V_{CO}=20%$
$%V_{H_2}=80%$
b) 1 mol khí A đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu mol $CO$?Trong $1mol$ A:
$n_{O_2}=0,625mol$
$n_{O_3}=0,375mol$
Lượng nguyên tử O có:
$n_O=2\cdot0,625+3\cdot0,375$
$n_O=1,25+1,125=2,375mol$
Phản ứng:
$2CO+O_2\rightarrow2CO_2$
$1mol\ O_2$ đốt cháy được $2mol\ CO$.
Suy ra: $n_{CO}=2,375mol$
Ta có:
$M_{CH_4}=16g/mol,\quad M_{CO_2}=44g/mol,\quad M_{O_2}=32g/mol$
Tỉ khối hỗn hợp X so với $H_2$:
$d_{X/H_2}=15,5$
Suy ra khối lượng mol trung bình của hỗn hợp:
$M_X=15,5\cdot2=31g/mol$
1. Tính % thể tích mỗi khíVì tỉ lệ số mol Ch 4: Co 2=1:1$, đặt:
$n_{CH_4}=n_{CO_2}=a$
$n_{O_2}=b$
Ta có:
$\dfrac{16a+44a+32b}{2a+b}=31$
$60a+32b=62a+31b$
$b=2a$
Vậy tỉ lệ số mol:
$n_{CH_4}:n_{CO_2}:n_{O_2}=1:1:2$
Tổng số mol:
$n_X=1+1+2=4mol$
Vì các khí đo cùng nhiệt độ và áp suất nên:
$%V_{CH_4}=\dfrac{1}{4}\cdot100%=25%$
$%V_{CO_2}=\dfrac{1}{4}\cdot100%=25%$
$%V_{O_2}=\dfrac{2}{4}\cdot100%=50%$
2. Tính % khối lượng mỗi khíChọn $1mol\ CH_4,\ 1mol\ CO_2,\ 2mol\ O_2$.
Khối lượng hỗn hợp:
$m_X=1\cdot16+1\cdot44+2\cdot32$
$=124g$
Khối lượng $CH_4$:
$m_{CH_4}=16g$
$%m_{CH_4}=\dfrac{16}{124}\cdot100%\approx12,90%$
Khối lượng $CO_2$:
$m_{CO_2}=44g$
$%m_{CO_2}=\dfrac{44}{124}\cdot100%\approx35,48%$
Khối lượng $O_2$:
$m_{O_2}=2\cdot32=64g$
$%m_{O_2}=\dfrac{64}{124}\cdot100%\approx51,61%$
Ta có:
$M_{CH_4}=16g/mol,\quad M_{CO_2}=44g/mol,\quad M_{O_2}=32g/mol$
Tỉ khối hỗn hợp X so với $H_2$:
$d_{X/H_2}=15,5$
Suy ra khối lượng mol trung bình của hỗn hợp:
$M_X=15,5\cdot2=31g/mol$
1. Tính % thể tích mỗi khíVì tỉ lệ số mol Ch 4: Co 2=1:1$, đặt:
$n_{CH_4}=n_{CO_2}=a$
$n_{O_2}=b$
Ta có:
$\dfrac{16a+44a+32b}{2a+b}=31$
$60a+32b=62a+31b$
$b=2a$
Vậy tỉ lệ số mol:
$n_{CH_4}:n_{CO_2}:n_{O_2}=1:1:2$
Tổng số mol:
$n_X=1+1+2=4mol$
Vì các khí đo cùng nhiệt độ và áp suất nên:
$%V_{CH_4}=\dfrac{1}{4}\cdot100%=25%$
$%V_{CO_2}=\dfrac{1}{4}\cdot100%=25%$
$%V_{O_2}=\dfrac{2}{4}\cdot100%=50%$
2. Tính % khối lượng mỗi khíChọn $1mol\ CH_4,\ 1mol\ CO_2,\ 2mol\ O_2$.
Khối lượng hỗn hợp:
$m_X=1\cdot16+1\cdot44+2\cdot32$
$=124g$
Khối lượng $CH_4$:
$m_{CH_4}=16g$
$%m_{CH_4}=\dfrac{16}{124}\cdot100%\approx12,90%$
Khối lượng $CO_2$:
$m_{CO_2}=44g$
$%m_{CO_2}=\dfrac{44}{124}\cdot100%\approx35,48%$
Khối lượng $O_2$:
$m_{O_2}=2\cdot32=64g$
$%m_{O_2}=\dfrac{64}{124}\cdot100%\approx51,61%$
% thể tích: \(\%V_{Cl_2}=\frac{1}{1+2}\cdot100=33,33\%\); \(\%V_{O_2}=100-33,33=66,66\%\)
% khối lượng: \(\%m_{Cl_2}=\frac{1\cdot71}{1\cdot71+2\cdot32}\cdot100=52,59\%\); \(\%m_{O_2}=100-52,59=47,41\%\)
Tỉ khối hh a so với H2 : \(dA\text{/}H_2=\frac{71\cdot1+32\cdot2}{3\cdot2}=22,5\)
m của \(6,72l\) hh khí A ở đktc: \(\frac{6,72}{22,4}\cdot\frac{71\cdot1+32\cdot2}{3}=13,5\left(g\right)\)
Sau khi đốt cháy hoàn toàn, hỗn hợp A gồm $CO_2$ và $O_2$ dư.
a) Thành phần % thể tíchTa có:
$M_A=1,25\cdot M_{O_2}=1,25\cdot32=40g/mol$
Gọi $x$ là % thể tích $CO_2$.
$40=44x+32(1-x)$
$40=44x+32-32x$
$8=12x$
$x=\dfrac{2}{3}$
$%V_{CO_2}=\dfrac{2}{3}\cdot100=66,67%$
$%V_{O_2}=100-66,67=33,33%$
b) Tính $m$ và $V$Khi cho A vào $Ca(OH)_2$ dư:
$CO_2+Ca(OH)_2\rightarrow CaCO_3+H_2O$
$n_{CaCO_3}=\dfrac{6}{100}=0,06mol$
$n_{CO_2}=0,06mol$
Vì $CO_2$ chiếm $66,67%$:
$n_A=\dfrac{0,06}{2/3}=0,09mol$
$n_{O_2\ dư}=0,09-0,06=0,03mol$
Theo:
$C+O_2\rightarrow CO_2$
$n_C=n_{CO_2}=0,06mol$
$m_C=0,06\cdot12=0,72g$
Số mol $O_2$ ban đầu:
$n_{O_2}=n_{O_2\ phản\ ứng}+n_{O_2\ dư}$
$n_{O_2}=0,06+0,03=0,09mol$
$V_{O_2}=0,09\cdot22,4=2,016L$
Hỗn hợp A:
$M_A=19,2\cdot2=38g/mol$
Với $M_{O_2}=32,\ M_{O_3}=48$.
Gọi $x$ là phần mol $O_3$:
$38=32(1-x)+48x$
$38=32+16x$
$x=0,375$
$%V_{O_3}=37,5%$
$%V_{O_2}=62,5%$
Hỗn hợp B:
$M_B=3,6\cdot2=7,2g/mol$
Với $M_{H_2}=2,\ M_{CO}=28$.
Gọi $x$ là phần mol $CO$:
$7,2=2(1-x)+28x$
$7,2=2+26x$
$x=0,2$
$%V_{CO}=20%$
$%V_{H_2}=80%$
b) Số mol A cần để đốt cháy $1mol$ BTrong $1mol$ B:
$n_{H_2}=0,8mol$
$n_{CO}=0,2mol$
Phản ứng:
$2H_2+O_2\rightarrow2H_2O$
$2CO+O_2\rightarrow2CO_2$
Lượng $O_2$ cần:
$n_{O_2}=0,8\cdot\dfrac12+0,2\cdot\dfrac12$
$n_{O_2}=0,5mol$
Trong $1mol$ A có:
$n_{O_2}=0,625mol$
$n_{O_3}=0,375mol$
Mỗi $1mol\ O_3$ cung cấp lượng oxi tương đương:
$O_3\rightarrow\dfrac32O_2$
Lượng $O_2$ tương đương trong $1mol$ A:
$n_{O_2,tđ}=0,625+0,375\cdot\dfrac32$
$n_{O_2,tđ}=1,1875mol$
Gọi số mol A cần dùng là $n$:
$1,1875n=0,5$
$n=\dfrac{0,5}{1,1875}\approx0,421mol$
a.
BTKL ta có mX = mY => nX . MX = nY . mY
MX / My = nY / mY =0.75
Đặt nX = 1 mol => nY = 0,75 mol => nH2 phản ứng = 1 – 0,75 = 0,25mol
* TH hidrocacbon là anken: n anken = n H2 = 0,25 mol => n H2 trong X = 0,75 => M = (6,75 – 0,75 . 2)/0,25 = 21 (loại) * TH là ankin: => n akin = 0,25/2 = 0,125 => n H2 trong X = 0,875 mol => M = (6,75 – 0,875 . 2)/0,125 = 40 =>C3H4


a, \(n_{C_2H_4}+n_{C_2H_2}=\dfrac{6,72}{22,4}=0,3\left(mol\right)\left(1\right)\)
PT: \(C_2H_4+Br_2\rightarrow C_2H_4Br_2\)
\(C_2H_2+2Br_2\rightarrow C_2H_2Br_4\)
Theo PT: \(n_{Br_2}=n_{C_2H_4}+2n_{C_2H_2}=\dfrac{72}{160}=0,45\left(mol\right)\left(2\right)\)
Từ (1) và (2) \(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}n_{C_2H_4}=0,15\left(mol\right)\\n_{C_2H_2}=0,15\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}\%m_{C_2H_4}=\dfrac{0,15.28}{0,15.28+0,15.26}.100\%\approx51,85\%\\\%m_{C_2H_2}\approx48,15\%\end{matrix}\right.\)
\(\%V_{C_2H_4}=\%V_{C_2H_2}=\dfrac{0,15.22,4}{6,72}.100\%=50\%\)
b, Theo PT: \(\left\{{}\begin{matrix}n_{C_2H_4Br_2}=n_{C_2H_4}=0,15\left(mol\right)\\n_{C_2H_2Br_4}=n_{C_2H_2}=0,15\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}m_{C_2H_4Br_2}=0,15.188=28,2\left(g\right)\\m_{C_2H_2Br_4}=0,15.346=51,9\left(g\right)\end{matrix}\right.\)
