Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ta có:
$M_{CH_4}=16g/mol,\quad M_{CO_2}=44g/mol,\quad M_{O_2}=32g/mol$
Tỉ khối hỗn hợp X so với $H_2$:
$d_{X/H_2}=15,5$
Suy ra khối lượng mol trung bình của hỗn hợp:
$M_X=15,5\cdot2=31g/mol$
1. Tính % thể tích mỗi khíVì tỉ lệ số mol Ch 4: Co 2=1:1$, đặt:
$n_{CH_4}=n_{CO_2}=a$
$n_{O_2}=b$
Ta có:
$\dfrac{16a+44a+32b}{2a+b}=31$
$60a+32b=62a+31b$
$b=2a$
Vậy tỉ lệ số mol:
$n_{CH_4}:n_{CO_2}:n_{O_2}=1:1:2$
Tổng số mol:
$n_X=1+1+2=4mol$
Vì các khí đo cùng nhiệt độ và áp suất nên:
$%V_{CH_4}=\dfrac{1}{4}\cdot100%=25%$
$%V_{CO_2}=\dfrac{1}{4}\cdot100%=25%$
$%V_{O_2}=\dfrac{2}{4}\cdot100%=50%$
2. Tính % khối lượng mỗi khíChọn $1mol\ CH_4,\ 1mol\ CO_2,\ 2mol\ O_2$.
Khối lượng hỗn hợp:
$m_X=1\cdot16+1\cdot44+2\cdot32$
$=124g$
Khối lượng $CH_4$:
$m_{CH_4}=16g$
$%m_{CH_4}=\dfrac{16}{124}\cdot100%\approx12,90%$
Khối lượng $CO_2$:
$m_{CO_2}=44g$
$%m_{CO_2}=\dfrac{44}{124}\cdot100%\approx35,48%$
Khối lượng $O_2$:
$m_{O_2}=2\cdot32=64g$
$%m_{O_2}=\dfrac{64}{124}\cdot100%\approx51,61%$
Tính % thể tích các khí :
% V C 2 H 2 = 0,448/0,896 x 100% = 50%
% V CH 4 = % V C 2 H 6 = 25%
Sau khi đốt cháy hoàn toàn, hỗn hợp A gồm $CO_2$ và $O_2$ dư.
a) Thành phần % thể tíchTa có:
$M_A=1,25\cdot M_{O_2}=1,25\cdot32=40g/mol$
Gọi $x$ là % thể tích $CO_2$.
$40=44x+32(1-x)$
$40=44x+32-32x$
$8=12x$
$x=\dfrac{2}{3}$
$%V_{CO_2}=\dfrac{2}{3}\cdot100=66,67%$
$%V_{O_2}=100-66,67=33,33%$
b) Tính $m$ và $V$Khi cho A vào $Ca(OH)_2$ dư:
$CO_2+Ca(OH)_2\rightarrow CaCO_3+H_2O$
$n_{CaCO_3}=\dfrac{6}{100}=0,06mol$
$n_{CO_2}=0,06mol$
Vì $CO_2$ chiếm $66,67%$:
$n_A=\dfrac{0,06}{2/3}=0,09mol$
$n_{O_2\ dư}=0,09-0,06=0,03mol$
Theo:
$C+O_2\rightarrow CO_2$
$n_C=n_{CO_2}=0,06mol$
$m_C=0,06\cdot12=0,72g$
Số mol $O_2$ ban đầu:
$n_{O_2}=n_{O_2\ phản\ ứng}+n_{O_2\ dư}$
$n_{O_2}=0,06+0,03=0,09mol$
$V_{O_2}=0,09\cdot22,4=2,016L$
Hỗn hợp A:
$M_A=19,2\cdot2=38g/mol$
Với $M_{O_2}=32,\ M_{O_3}=48$.
Gọi $x$ là phần mol $O_3$:
$38=32(1-x)+48x$
$38=32+16x$
$x=0,375$
$%V_{O_3}=37,5%$
$%V_{O_2}=62,5%$
Hỗn hợp B:
$M_B=3,6\cdot2=7,2g/mol$
Với $M_{H_2}=2,\ M_{CO}=28$.
Gọi $x$ là phần mol $CO$:
$7,2=2(1-x)+28x$
$7,2=2+26x$
$x=0,2$
$%V_{CO}=20%$
$%V_{H_2}=80%$
b) Số mol A cần để đốt cháy $1mol$ BTrong $1mol$ B:
$n_{H_2}=0,8mol$
$n_{CO}=0,2mol$
Phản ứng:
$2H_2+O_2\rightarrow2H_2O$
$2CO+O_2\rightarrow2CO_2$
Lượng $O_2$ cần:
$n_{O_2}=0,8\cdot\dfrac12+0,2\cdot\dfrac12$
$n_{O_2}=0,5mol$
Trong $1mol$ A có:
$n_{O_2}=0,625mol$
$n_{O_3}=0,375mol$
Mỗi $1mol\ O_3$ cung cấp lượng oxi tương đương:
$O_3\rightarrow\dfrac32O_2$
Lượng $O_2$ tương đương trong $1mol$ A:
$n_{O_2,tđ}=0,625+0,375\cdot\dfrac32$
$n_{O_2,tđ}=1,1875mol$
Gọi số mol A cần dùng là $n$:
$1,1875n=0,5$
$n=\dfrac{0,5}{1,1875}\approx0,421mol$
Đặt \(n_{O_2}=x;n_{CO_2}=y\)
\(n_X=\dfrac{4,48}{22,4}=0,2\left(mol\right)\Leftrightarrow x+y=0,2\)
Ta có: \(16x+44y=\left(x+y\right).18.2\)
\(\Leftrightarrow2y=5x\)
\(\Leftrightarrow\dfrac{y}{5}=\dfrac{x}{2}\)
Mà x+y=0,2
\(\Rightarrow\dfrac{y}{5}=\dfrac{x}{2}=\dfrac{x+y}{5+2}=\dfrac{0,2}{7}=0,0286\)
\(\Rightarrow y=5.0,0286=0,143\left(mol\right);x=0,2-0,143=0,057\left(mol\right)\)
Gọi thể tích metan (CH4) là x (ml); thể tích axetilen (C2H2) là y (ml)
Theo bài ra: Vhh khí = 28 (ml)
→ x + y = 28 (1)
Phương trình phản ứng:
CH4+2O2-to>CO2+2H2O
x--------2x--------------x
2C2H2+5O2-to>4CO2+2H2O
y-----------2,5y---------2y
Theo bài ra thể tích khí oxi là 67,2 ml
→ 2x + 2,5y = 67,2 ml (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình được: x = 5,6 (ml) và y = 22,4 (ml).
a/ Phần trăm thể tích từng khí là:
%VCH4=20%
->%VC2H2=80%
b/ Theo phương trình phản ứng ở trên có:
Thể tích khí CO2 = x + 2y = 5,6 + 2.22,4 = 50,4 (ml).
PTHH:
C2H4 + 3O2 -> (t°) 2CO2 + 2H2O
Theo pt: nC2H4 = 1/2 nCO2
=> VC2H4 = 1/2 VCO2 = 1/2 . 44,8 = 22,4 (ml)
%VC2H4 = 22,4/28 = 80%
%VH2 = 100% - 80% = 20%
$M_{hh}=18\cdot2=36g/mol$
Ta có:
$M_{O_2}=32g/mol$
$M_{O_3}=48g/mol$
Gọi $x$ là phần mol của $O_3$:
$36=32(1-x)+48x$
$36=32+16x$
$x=0,25$
$%V_{O_3}=25%$
$%V_{O_2}=75%$
Hỗn hợp A:
$M_A=19,2\cdot2=38g/mol$
Gọi $x$ là phần mol của $O_3$:
$38=32(1-x)+48x$
$38=32+16x$
$x=0,375$
$%V_{O_3}=37,5%$
$%V_{O_2}=62,5%$
Hỗn hợp B:
$M_B=3,6\cdot2=7,2g/mol$
$M_{H_2}=2,\quad M_{CO}=28$
Gọi $x$ là phần mol của $CO$:
$7,2=2(1-x)+28x$
$7,2=2+26x$
$x=0,2$
$%V_{CO}=20%$
$%V_{H_2}=80%$
b) 1 mol khí A đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu mol $CO$?Trong $1mol$ A:
$n_{O_2}=0,625mol$
$n_{O_3}=0,375mol$
Lượng nguyên tử O có:
$n_O=2\cdot0,625+3\cdot0,375$
$n_O=1,25+1,125=2,375mol$
Phản ứng:
$2CO+O_2\rightarrow2CO_2$
$1mol\ O_2$ đốt cháy được $2mol\ CO$.
Suy ra: $n_{CO}=2,375mol$
Giả sử X có 1 mol Fe và x mol FeCO3
2FeCO3 + 4H2SO4 đặc, nóng → Fe2(SO4)3 + 4H2O + 2CO2 + SO2
x → x 0,5x (mol)
2Fe + 6H2SO4 đặc, nóng → Fe2(SO4)3 + 6H2O + 3SO2
1 → 1,5 (mol)
Ta có


Ta có:
$M_{CH_4}=16g/mol,\quad M_{CO_2}=44g/mol,\quad M_{O_2}=32g/mol$
Tỉ khối hỗn hợp X so với $H_2$:
$d_{X/H_2}=15,5$
Suy ra khối lượng mol trung bình của hỗn hợp:
$M_X=15,5\cdot2=31g/mol$
1. Tính % thể tích mỗi khíVì tỉ lệ số mol Ch 4: Co 2=1:1$, đặt:
$n_{CH_4}=n_{CO_2}=a$
$n_{O_2}=b$
Ta có:
$\dfrac{16a+44a+32b}{2a+b}=31$
$60a+32b=62a+31b$
$b=2a$
Vậy tỉ lệ số mol:
$n_{CH_4}:n_{CO_2}:n_{O_2}=1:1:2$
Tổng số mol:
$n_X=1+1+2=4mol$
Vì các khí đo cùng nhiệt độ và áp suất nên:
$%V_{CH_4}=\dfrac{1}{4}\cdot100%=25%$
$%V_{CO_2}=\dfrac{1}{4}\cdot100%=25%$
$%V_{O_2}=\dfrac{2}{4}\cdot100%=50%$
2. Tính % khối lượng mỗi khíChọn $1mol\ CH_4,\ 1mol\ CO_2,\ 2mol\ O_2$.
Khối lượng hỗn hợp:
$m_X=1\cdot16+1\cdot44+2\cdot32$
$=124g$
Khối lượng $CH_4$:
$m_{CH_4}=16g$
$%m_{CH_4}=\dfrac{16}{124}\cdot100%\approx12,90%$
Khối lượng $CO_2$:
$m_{CO_2}=44g$
$%m_{CO_2}=\dfrac{44}{124}\cdot100%\approx35,48%$
Khối lượng $O_2$:
$m_{O_2}=2\cdot32=64g$
$%m_{O_2}=\dfrac{64}{124}\cdot100%\approx51,61%$