Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
gọi x = nC2H2, y = nCH4 còn lại, z = nH2. từ phản ứng: z = 3x. tỉ khối: (26x +16y +2z)/(x+y+z) = 10 ⇒ (26x+16y+6x)/(4x+y)=10 ⇒ 32x+16y=40x+10y ⇒ y=4x/3. hiệu suất = nCH4 chuyển thành C2H2 / nCH4 ban đầu = x / (x + y) = x / (x + 4x/3) = 3/7 ≈ 42,86%.
a) Tính \(m\):
- Số mol khí:
\(n_{k h \overset{ˊ}{\imath}} = \frac{11 , 2}{22 , 4} = 0 , 5 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
- Khối lượng Fe và Al theo tỉ lệ:
\(m_{A l} = 0 , 3 m , m_{F e} = 0 , 7 m\)
- Khối lượng rắn còn lại:
\(m_{r \overset{ˊ}{\overset{ }{a}} n} = 0 , 75 m\)
- Khối lượng kim loại phản ứng:
\(m_{p h ả n ứ n g} = m - 0 , 75 m = 0 , 25 m\)
- Giải hệ phương trình dựa vào phản ứng và số mol khí để tìm \(m\).
b) Tính thể tích dung dịch NaOH:
- Số mol kết tủa tính theo khối lượng 7,8 g.
- Tính số mol OH\(^{-}\) cần theo tỉ lệ phản ứng với Al và Fe trong dung dịch.
- Tính thể tích NaOH 2M:
\(V = \frac{n_{O H^{-}}}{2}\)
- số mol Br2 phản ứng: nBr2 = 6,4 / 160 = 0,04 mol → phản ứng với các hiđrocacbon không no trong X.
- hỗn hợp Y thoát ra: V = 4,704 lít → nY = 4,704 / 22,4 = 0,21 mol
- tỉ khối hơi Y so với H2: M̄ = 117/7 ≈ 16,71 g/mol → khối lượng Y = n·M̄ = 0,21·16,71 ≈ 3,51 g
- m isobutan = khối lượng Y + khối lượng phần đã phản ứng với Br2 = 3,51 + 6,4 = 9,91 g ≈ 9,92 g
kết quả: m ≈ 9,92 g
Cho: Cracking butan → hỗn hợp X (ankan + anken)
- Phản ứng với Br\(_{2}\) dư:
- Khí thoát ra = 60% thể tích X → khí HBr
- Brom phản ứng = 25,6g → số mol Br\(_{2}\) = 0,16 mol = số mol anken (vì anken + Br\(_{2}\) → sản phẩm cộng)
- Khối lượng dung dịch brom tăng 5,6g → Br\(_{2}\) bị hấp thụ (tạo sản phẩm cộng).
Bước 1: Gọi tổng mol hỗn hợp X = \(n\).
- Khí thoát ra = 0,6 \(n\) mol (HBr)
- Anken = 0,16 mol → ankan = \(n - 0 , 16\) mol
Bước 2: Tính mol CO\(_{2}\) và H\(_{2}\)O khi đốt cháy:
- Butan (C4) → mỗi mol cho 4 mol C và 10 mol H (ankan) hoặc 8 mol H (anken)
- CO\(_{2}\) = \(4 n\) mol
- H\(_{2}\)O = \(\frac{1}{2} \times\) tổng số mol H trong hỗn hợp
Tính tổng H:
\(H = 10 \times \left(\right. n - 0.16 \left.\right) + 8 \times 0.16 = 10 n - 1.6 + 1.28 = 10 n - 0.32\)
Nên:
\(b = \frac{H}{2} = \frac{10 n - 0.32}{2} = 5 n - 0.16\)
Kết quả:
\(a = 4 n , b = 5 n - 0.16\)

Hỗn hợp Y không làm mất màu nước Brom, suy ra Hidrocacbon không no phản ứng hết thành hidrocacbon no, H 2 còn dư.
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m X = m Y
C n H 2 n + H 2 → C n H 2 n + 2
Giả sử số mol Y là 3 mol, số mol của X là 5 mol.
Khi đó số mol X giảm sau phản ứng chính là số mol H2 phản ứng và cũng là số mol của Hidrocacbon.
⇒ n X g i a m = 5-3 = 2 mol
⇒ n H 2 (bđ) = 5-2 = 3 mol
⇒ 16 M − 18 = 2 3 ⇒ M = 42 ⇒ 14 n = 42 ⇒ n = 3
Vậy CTPT của anken là C 3 H 6 .
⇒ Chọn C.