Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Tỉ lệ thể tích cũng là tỉ lệ số mol:
$n_{H_2S}:n_{H_2}=2:3$
$M_A=\dfrac{2\cdot34+3\cdot2}{2+3}=14g/mol$
$d_{A/H_2}=\dfrac{14}{2}=7$
b) Hỗn hợp B gồm $CO_2$ và $SO_2$$d_{B/kk}=2$
$M_B=2\cdot29=58g/mol$
$M_{CO_2}=44g/mol$
$M_{SO_2}=64g/mol$
Gọi $x$ là phần mol của $SO_2$:
$58=44(1-x)+64x$
$58=44+20x$
$x=0,7$
Vậy:
$%V_{SO_2}=70%$
$%V_{CO_2}=30%$
Chọn $1mol$ hỗn hợp B:
$m_{SO_2}=0,7\cdot64=44,8g$
$m_{CO_2}=0,3\cdot44=13,2g$
$m_B=44,8+13,2=58g$
$%m_{SO_2}=\dfrac{44,8}{58}\cdot100\approx77,24%$
$%m_{CO_2}=\dfrac{13,2}{58}\cdot100\approx22,76%$
c) Tỉ khối hỗn hợp A so với hỗn hợp B$d_{A/B}=\dfrac{M_A}{M_B}$
$d_{A/B}=\dfrac{14}{58}=\dfrac{7}{29}\approx0,241$
Ta có:
$M_{CH_4}=16g/mol,\quad M_{CO_2}=44g/mol,\quad M_{O_2}=32g/mol$
Tỉ khối hỗn hợp X so với $H_2$:
$d_{X/H_2}=15,5$
Suy ra khối lượng mol trung bình của hỗn hợp:
$M_X=15,5\cdot2=31g/mol$
1. Tính % thể tích mỗi khíVì tỉ lệ số mol Ch 4: Co 2=1:1$, đặt:
$n_{CH_4}=n_{CO_2}=a$
$n_{O_2}=b$
Ta có:
$\dfrac{16a+44a+32b}{2a+b}=31$
$60a+32b=62a+31b$
$b=2a$
Vậy tỉ lệ số mol:
$n_{CH_4}:n_{CO_2}:n_{O_2}=1:1:2$
Tổng số mol:
$n_X=1+1+2=4mol$
Vì các khí đo cùng nhiệt độ và áp suất nên:
$%V_{CH_4}=\dfrac{1}{4}\cdot100%=25%$
$%V_{CO_2}=\dfrac{1}{4}\cdot100%=25%$
$%V_{O_2}=\dfrac{2}{4}\cdot100%=50%$
2. Tính % khối lượng mỗi khíChọn $1mol\ CH_4,\ 1mol\ CO_2,\ 2mol\ O_2$.
Khối lượng hỗn hợp:
$m_X=1\cdot16+1\cdot44+2\cdot32$
$=124g$
Khối lượng $CH_4$:
$m_{CH_4}=16g$
$%m_{CH_4}=\dfrac{16}{124}\cdot100%\approx12,90%$
Khối lượng $CO_2$:
$m_{CO_2}=44g$
$%m_{CO_2}=\dfrac{44}{124}\cdot100%\approx35,48%$
Khối lượng $O_2$:
$m_{O_2}=2\cdot32=64g$
$%m_{O_2}=\dfrac{64}{124}\cdot100%\approx51,61%$
Ta có:
$M_{CH_4}=16g/mol,\quad M_{CO_2}=44g/mol,\quad M_{O_2}=32g/mol$
Tỉ khối hỗn hợp X so với $H_2$:
$d_{X/H_2}=15,5$
Suy ra khối lượng mol trung bình của hỗn hợp:
$M_X=15,5\cdot2=31g/mol$
1. Tính % thể tích mỗi khíVì tỉ lệ số mol Ch 4: Co 2=1:1$, đặt:
$n_{CH_4}=n_{CO_2}=a$
$n_{O_2}=b$
Ta có:
$\dfrac{16a+44a+32b}{2a+b}=31$
$60a+32b=62a+31b$
$b=2a$
Vậy tỉ lệ số mol:
$n_{CH_4}:n_{CO_2}:n_{O_2}=1:1:2$
Tổng số mol:
$n_X=1+1+2=4mol$
Vì các khí đo cùng nhiệt độ và áp suất nên:
$%V_{CH_4}=\dfrac{1}{4}\cdot100%=25%$
$%V_{CO_2}=\dfrac{1}{4}\cdot100%=25%$
$%V_{O_2}=\dfrac{2}{4}\cdot100%=50%$
2. Tính % khối lượng mỗi khíChọn $1mol\ CH_4,\ 1mol\ CO_2,\ 2mol\ O_2$.
Khối lượng hỗn hợp:
$m_X=1\cdot16+1\cdot44+2\cdot32$
$=124g$
Khối lượng $CH_4$:
$m_{CH_4}=16g$
$%m_{CH_4}=\dfrac{16}{124}\cdot100%\approx12,90%$
Khối lượng $CO_2$:
$m_{CO_2}=44g$
$%m_{CO_2}=\dfrac{44}{124}\cdot100%\approx35,48%$
Khối lượng $O_2$:
$m_{O_2}=2\cdot32=64g$
$%m_{O_2}=\dfrac{64}{124}\cdot100%\approx51,61%$
ta có dhh/H2=6--->Mtrung bình hỗ hợp khí =6*2=12
bạn dùng sơ đồ đường chéo mk làm mẫu phần a kau còn lại tương tự nha
nN2 (28) 12-2=10
nH2 (2) 12 28-12=16 ta có % thể tich = % về sô mol ----> %Vh2=\(\frac{16}{10+16}\)=61,5 %( xấp xỉ nha) %VN2 = 100-61,5=38,5%
$d_{hh/H_2}=6$
$M_{hh}=6\cdot2=12g/mol$
Gọi $x$ là phần mol $N_2$:
$12=2(1-x)+28x$
$12=2+26x$
$x=\dfrac{10}{26}=\dfrac5{13}$
$%V_{N_2}=\dfrac5{13}\cdot100\approx38,46%$
$%V_{H_2}=100-38,46=61,54%$
a) \(M_{hh}=0,6.29=17,4\) (g/mol)
Dùng phương pháp đường chéo :
CH4 : 16 C2H6 : 30 17,4 12,6 1,4 = 9 1
=> Trong 3 lít hỗn hợp trên \(\left\{{}\begin{matrix}2,7\left(lít\right)CH_4\\0,3\left(lít\right)C_2H_6\end{matrix}\right.\)
PTHH : \(CH_4+2O_2-t^o->CO_2+2H_2O\) (1)
\(C_2H_6+\dfrac{7}{2}O_2-t^o->2CO_2+3H_2O\) (2)
Theo pthh (1) và (2) : \(\Sigma n_{O2}=2n_{CH4}+\dfrac{7}{2}n_{C2H6}\)
=> \(\Sigma_{V_{O2}}=2V_{CH4}+\dfrac{7}{2}V_{C2H6}=6,45\left(l\right)\)
b) HD : Áp dụng ĐLBTKL : mhh + mo2 = msp.cháy
Đặt \(n_{O_2}=x;n_{CO_2}=y\)
\(n_X=\dfrac{4,48}{22,4}=0,2\left(mol\right)\Leftrightarrow x+y=0,2\)
Ta có: \(16x+44y=\left(x+y\right).18.2\)
\(\Leftrightarrow2y=5x\)
\(\Leftrightarrow\dfrac{y}{5}=\dfrac{x}{2}\)
Mà x+y=0,2
\(\Rightarrow\dfrac{y}{5}=\dfrac{x}{2}=\dfrac{x+y}{5+2}=\dfrac{0,2}{7}=0,0286\)
\(\Rightarrow y=5.0,0286=0,143\left(mol\right);x=0,2-0,143=0,057\left(mol\right)\)
$M_{hh}=18\cdot2=36g/mol$
Ta có:
$M_{O_2}=32g/mol$
$M_{O_3}=48g/mol$
Gọi $x$ là phần mol của $O_3$:
$36=32(1-x)+48x$
$36=32+16x$
$x=0,25$
$%V_{O_3}=25%$
$%V_{O_2}=75%$
Hỗn hợp A:
$M_A=19,2\cdot2=38g/mol$
Gọi $x$ là phần mol của $O_3$:
$38=32(1-x)+48x$
$38=32+16x$
$x=0,375$
$%V_{O_3}=37,5%$
$%V_{O_2}=62,5%$
Hỗn hợp B:
$M_B=3,6\cdot2=7,2g/mol$
$M_{H_2}=2,\quad M_{CO}=28$
Gọi $x$ là phần mol của $CO$:
$7,2=2(1-x)+28x$
$7,2=2+26x$
$x=0,2$
$%V_{CO}=20%$
$%V_{H_2}=80%$
b) 1 mol khí A đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu mol $CO$?Trong $1mol$ A:
$n_{O_2}=0,625mol$
$n_{O_3}=0,375mol$
Lượng nguyên tử O có:
$n_O=2\cdot0,625+3\cdot0,375$
$n_O=1,25+1,125=2,375mol$
Phản ứng:
$2CO+O_2\rightarrow2CO_2$
$1mol\ O_2$ đốt cháy được $2mol\ CO$.
Suy ra: $n_{CO}=2,375mol$
Gọi số mol $SO_2$ và $O_2$ lần lượt là 1 và 1 (Dựa theo tỉ khối hơi)
a, $2SO_2+O_2\rightarrow 2SO_3$
b, $\%V_{SO_2}=\%V_{O_2}=50\%$
Gọi số mol $SO_2$ phản ứng là a (mol)
Sau phản ứng hỗn hợp hơi thu được a mol $SO_3$; $1-0,5a$ mol $O_2$ và $1-a$ mol $SO_2$
Ta có: \(\dfrac{80a+\left(1-0,5a\right).32+\left(1-a\right).64}{a+1-0,5a+1-a}=60\Rightarrow a=0,8\)
Suy ra $\%V_{O_2}=37,5\%;\%V_{SO_2}=12,5\%;\%V_{SO_3}=50\%$
\(n_A=\dfrac{10}{22,4}=\dfrac{25}{56}mol\)
\(\left\{{}\begin{matrix}n_{SO_2}=x\left(mol\right)\\n_{O_2}=y\left(mol\right)\end{matrix}\right.\Rightarrow x+y=\dfrac{25}{56}\left(1\right)\)
\(d_A\)/CH4=3\(\Rightarrow M_A=48\)
Sử dụng đường chéo:
\(\dfrac{n_{SO_2}}{n_{O_2}}=\dfrac{x}{y}=\dfrac{1}{3}\left(2\right)\)
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=\dfrac{25}{224}\\y=\dfrac{75}{224}\end{matrix}\right.\)
\(V_{SO_2}=\dfrac{25}{224}\cdot22,4=2,5l\)
\(V_{O_2}=10-2,5=7,5l\)