Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Hỗn hợp $Z$ gồm $CO$ và $H_2$:
$M_{CO}=28g/mol,\quad M_{H_2}=2g/mol$
Ta có:
$d_{Z/H_2}=7,5$
$M_Z=7,5\cdot2=15g/mol$
Gọi số mol $CO,H_2$ lần lượt là $x,y$:
$\dfrac{28x+2y}{x+y}=15$
$28x+2y=15x+15y$
$13x=13y$
$x=y$
Vậy trong $50$ lít hỗn hợp:
$V_{CO}=V_{H_2}=25L$
Tỉ khối giảm đi $2$ lần:
$d'=\dfrac{7,5}{2}=3,75$
$M_{Z'}=3,75\cdot2=7,5g/mol$
Gọi $V$ là thể tích $H_2$ cần thêm:
$\dfrac{25\cdot28+25\cdot2+2V}{50+V}=7,5$
$\dfrac{750+2V}{50+V}=7,5$
$750+2V=375+7,5V$
$375=5,5V$
$V\approx68,18L$
Đáp án: cần thêm khoảng $68,18$ lít $H_2$.
Hỗn hợp $X$ gồm $O_2$ và $CO_2$.
$M_{SO_2}=64g/mol$
$d_{X/SO_2}=0,725$
$M_X=0,725\cdot64=46,4g/mol$
Nhưng:
$M_{O_2}=32g/mol$
$M_{CO_2}=44g/mol$
Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp $O_2,CO_2$ không thể lớn hơn $44g/mol$.
Trong khi:
$M_X=46,4g/mol>44g/mol$
=> Dữ kiện bài 2 bị sai hoặc đề bị gõ nhầm.
Nếu đề đúng là $d_{X/SO_2}=0,625$ thì:
$M_X=0,625\cdot64=40g/mol$
Với $11,2L$ khí:
$n_X=\dfrac{11,2}{22,4}=0,5mol$
Gọi $n_{O_2}=x,\ n_{CO_2}=y$:
$x+y=0,5$
$32x+44y=40\cdot0,5=20$
Suy ra:
$x=y=0,25mol$
$m_{O_2}=0,25\cdot32=8g$
$m_{CO_2}=0,25\cdot44=11g$
Nếu đề là $0,625$ thì đáp án: $m_{O_2}=8g,\ m_{CO_2}=11g$.
Câu1) nCO2 =m/M=11/44=0,25(mol)
nH2= 9.1023/6.1023=1,5(mol)
VH2 =n.22,4=1,5.22,4=33,6(l)
Ta có:
$M_{CO_2}=12+16\cdot2=44g/mol$
$n_{CO_2}=\dfrac{m}{M}=\dfrac{11}{44}=0,25mol$
b) Thể tích của $9\cdot10^{23}$ phân tử $H_2$ ở đktcTa có:
$n_{H_2}=\dfrac{N}{N_A}=\dfrac{9\cdot10^{23}}{6\cdot10^{23}}=1,5mol$
$V_{H_2}=n\cdot22,4=1,5\cdot22,4=33,6lít$
\(a,2H_2+O_2\rightarrow2H_2O\)
\(2CO+O_2\rightarrow2CO_2\)
Gọi \(a\) là số mol \(H_2\),\(b\) là số mol \(CO\)
\(n_{O_2}=\frac{89,6}{22,4}=4\left(mol\right)\)
Ta có:\(\hept{\begin{cases}2a+28b=68\\0,5+a+0,5b=4\end{cases}}\)
\(\Rightarrow\hept{\begin{cases}a=6\\b=2\end{cases}}\)
\(b,m_{H_2}=6.2=12g\)
\(m_{CO}=2.28=56\left(g\right)\)
\(c,\%V_{H_2}=\frac{6}{8}.100\%=75\%\)
\(\%V_{CO}=100-75=25\%\)
Gọi a , b là số mol của KCLO3 và KMnO4
T/h 1 : Y có CO2 , N2 , O2 dư
KCLO3 ----> KCL + 3/2 O2
2 KMnO4 -----> K2MnO4 + MnO2 + O2
Gọi nO2 = x => nO2 / kk = 3x * 0,2 = 0.6x , nN2 = 3x*0.2 = 2.4x
hh khí gồm nO2 = 1.6x ; nN2 = 2.4x
Pt
C + O2 -----> CO2
nCO2 = nC = 0.528/12 = 0.044
hh khí gồm : nCO2 = 0.044 ; nO2 = 1.6x - 0.044 ; nN2 = 2.4x
=> 0.044 + 1.6x - 0.044 + 2.4x = 0.044*100 / 22.92
<=> x = 0.048
=> mmh đầu = mY + MO2 = 0.894*100 / 8.132 + 0.048* 32 = 12.53
T/h 2 : Y có CO , CO2 ; N2
Bảo toàn C : nCO + nCO2 = nC = 0.044 => nCO = 0.044 - nCO2
Bảo toàn O : 0.5*nCO + nCO2 = nO2 = 1.6a
Thay * vào đc : 0.5*( 0.044 - nCO2 ) + nCO2 = 1.6a => nCO2 = 3.2a - 0.044
Tổng mol hh : nCO + nCO2 + nN2 = 0.044 + 2.4a
=> ( 3.2a - 0.044 ) / ( 0.044 + 2.4a ) = 22.92/100
a \(\approx\)0.02
=> m = m rắn + mO2 = 0.894 *100/8.132 + 0.02 * 32 = 11.646 ( g )
bạn hãy xác định xem khí B gồm những khí gì (99.9% các bài đều có lẫn khí CO và H2) .sau đó dùng qui tắc đường chéo để xđ tỉ lệ số mol 2 khí như vậy sẽ dễ làm hơn
Các phản ứng khử sắt oxit có thể có:
3Fe2O3 + CO --> 2Fe3O4 + CO2 (1)
Fe3O4 + CO --> 3FeO + CO2 (2)
FeO + CO --> Fe + CO2 (3)
Như vậy chất rắn A có thể gồm 3 chất Fe, FeO, Fe3O4 hoặc ít hơn, điều đó không quan trọng và việc cân bằng các phương trình trên cũng không cần thiết, quan trọng là số mol CO phản ứng bao giờ cũng bằng số mol CO2 tạo thành. nB = 11,2/22,5 = 0,5 mol
Gọi x là số mol của CO2 ta có phương trình về khối lượng của B:
44x + 28(0,5 x) = 0,5 x 20,4 x 2 = 20,4
nhận được x = 0,4 mol và đó cũng chính là số mol CO tham gia phản ứng.
Theo ĐLBTKL ta có:
mX + mCO = mA + mCO2
--> m = 64 + 0,4 x 44 - 0,4 x 28 = 70,4 gam.
chon C nha