K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

7 tháng 7 2019

Năm 1966 – 1975: Hoàng Phủ Ngọc Tường thoát li gia đình lên chiến khu, tham gia cuộc kháng chiến chống Mĩ bằng hoạt động văn nghệ

Đáp án cần chọn là: B

8 tháng 6 2016

Trong cuộc thi "Long An quê hương tôi"

8 tháng 6 2016

ban doan dung roi, hj

28 tháng 10 2018

GỢI Ý ĐÁP ÁN

Cuộc thi “Tìm hiểu pháp luật về phòng cháy và chữa cháy; truyền thống 55 năm lực lượng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy (04/10/1961-04/10/2016) và 15 năm Ngày toàn dân phòng cháy và chữa cháy (04/10/2001-04/10/2016)” trên địa bàn tỉnh

Câu 1: Luật Phòng cháy và chữa cháy được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày, tháng, năm nào? Tại kỳ họp thứ mấy và có hiệu lực thi hành vào ngày, tháng, năm nào? Gồm mấy chương, bao nhiêu điều? được sửa đổi, bổ sung vào ngày, tháng, năm nào? Tại kỳ họp thứ mấy và có hiệu lực thi hành vào ngày, tháng, năm nào?

Gợi ý đáp án:

- Luật Phòng cháy và chữa cháy được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001; có hiệu lực thi hành từ ngày 04/10/2001; gồm 9 chương 65 Điều.

- Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi, bổ sung được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 22 tháng 11 năm 2013, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014.

Câu 2: Các nguyên tắc phòng cháy, chữa cháy và những hành vi bị nghiêm cấm được quy định cụ thể tại điều nào trong Luật Phòng cháy và chữa cháy?

Gợi ý đáp án:

- Điều 4– Luật Phòng cháy và chữa cháy

- Điều 13 – Luật Phòng cháy và chữa cháy

Câu 3: Hãy cho biết trách nhiệm phòng cháy và chữa cháy được quy định trong Luật Phòng cháy và chữa cháy như thế nào? Lực lượng phòng cháy chữa cháy bao gồm những lực lượng nào?

Gợi ý đáp án:

- Điều 5 – Luật PCCC và khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.

- Điều 43-Luật PCCC

Câu 4: Trách nhiệm báo cháy, chữa cháy và tham gia chữa cháy được pháp luật quy định như thế nào? Nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của lực lượng dân phòng và lực lượng phòng cháy chữa cháy cơ sở được quy định như thế nào?

Gợi ý đáp án:

- Điều 22-Nghị định 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ

- Điều 45-Luật PCCC

Câu 5: Hãy trình bày nội dung phương châm 4 tại chỗ trong công tác phòng cháy và chữa cháy?

Gợi ý đáp án:

Phương châm 4 tại chỗ trong công tác phòng cháy và chữa cháy là:

1. Chỉ huy tại chỗ: Là người lãnh đạo trực tiếp cơ sở nơi xảy ra cháy, do đó người Chỉ huy chữa cháy tại chỗ phải có kiến thức về phòng cháy và chữa cháy, trong trường hợp khẩn cấp biết huy động ngay lực lượng và phương tiện, xác định khu vực chữa cháy, áp dụng các biện pháp chữa cháy phù hợp với với tình hình thực tế và phương án chữa cháy đã đề ra… để chữa cháy, cứu người, cứu tài sản.

2. Lực lượng tại chỗ: Gồm lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy, chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy chữa cháy chuyên ngành là lực lượng nòng cốt tại địa bàn, cơ sở, được tổ chức và đầu tư thỏa đáng, biết sử dụng thành thạo các loại phương tiện phòng cháy và chữa cháy, được trang bị kiến thức nghiệp vụ và hiểu biết về phòng cháy và chữa cháy; thường xuyên tuần tra, kiểm tra kịp thời phát hiện những tồn tại thiếu sót, nguy cơ xảy ra cháy nổ tại địa bàn, cơ sở, nhanh chóng đề xuất biện pháp khắc phục và xử lý kịp thời các sự cố cháy, nổ, tai nạn khi vừa xảy ra, hạn chế tối đa được thiệt hại.

3. Phương tiện tại chỗ: Có trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy tại chỗ đầy đủ, phù hợp và đảm bảo chất lượng hoạt động để khi có sự cố cháy xảy ra kịp thời sử dụng, xử lý ban đầu.

4. Vật tư, hậu cần tại chỗ: Đảm bảo đường giao thông thuận tiện cho xe chữa cháy tiếp cận; đảm bảo về nguồn nước chữa cháy dồi dào, dễ sử dụng kể cả việc huy động lực lượng tiếp nước và huy động các phương tiện, nhiên liệu, vật tư kỹ thuật khác, lương thực, thuốc men để phục vụ công tác chữa cháy, cứu hộ trong mọi tình huống.

Câu 6: Ngày truyền thống lực lượng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy được xác định là ngày, tháng, năm nào? Ý nghĩa của việc xác định Ngày truyền thống lực lượng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy?

Gợi ý đáp án:

- Ngày 22/9/2015, Bộ Công an đã ký Quyết định số 5490/QĐ-BCA-X11 về việc xác định Ngày truyền thống của lực lượng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy. Theo đó, ngày 4 tháng 10 năm 1961 là Ngày truyền thống của lực lượng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy.

- Ý nghĩa việc xác định ngày 04/10/1961 là Ngày truyền thống lực lượng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy

ngày truyền thống lực lượng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy mang ý nghĩa chính trị, tư tưởng sâu sắc, đó là một mốc son lịch sử đánh dấu sự ra đời, trưởng thành ngày càng vững mạnh của một trong những lực lượng nghiệp vụ thuộc Bộ Công an với chức năng quản lý nhà nước trên lĩnh vực Phòng cháy và chữa cháy.

đây là sự ghi nhận xứng đáng của Đảng, Nhà nước và Nhân dân đối với những đóng góp to lớn của lực lượng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội. Trải qua 55 năm chiến đấu và trưởng thành, lực lượng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong sự nghiệp đấu tranh giành độc lập cũng như trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước, nhất là trong giai đoạn hiện nay.

Thứ ba, việc xác định ngày truyền thống của lực lượng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy có ý nghĩa quan trọng trong việc giáo dục truyền thống cách mạng, ý chí kiên cường, vượt qua gian khổ của cán bộ, chiến sỹ trong lực lượng Công an nhân dân nói chung và lực lượng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy nói riêng, để qua đó góp phần tăng cường, củng cố vững chắc niềm tin, lòng trung thành của lực lượng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy đối với sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, phát huy truyền thống vẻ vang tích cực thực hiện tốt nhiệm vụ bảo đảm ANQG, giữ gìn TTATXH, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước trong thời kỳ hội nhập.

Thứ tư, hàng năm, thông qua tổ chức lễ kỷ niệm ngày truyền thống để ôn lại lịch sử truyền thống hào hùng, hun đúc bản lĩnh kiên cường, ý chí khắc phục mọi khó khăn, gian khổ, quyết tâm phấn đấu hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao của mỗi CBCS lực lượng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy xứng đáng với niềm tin của Đảng, Nhà nước và nhân dân. Đồng thời, là dịp để đánh giá, tổng kết những thành tựu đã đạt được, những hạn chế, thiếu sót trong công tác phòng cháy và chữa cháy và đề ra các mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện trong thời gian tới.

Câu 7: Bốn điều dạy của Bác Hồ đối với lực lượng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy ra đời trong hoàn cảnh nào?

Gợi ý đáp án:

- Ngày 03/8/1966, trong thư khen gửi cán bộ chiến sỹ Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Hà Nội, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã căn dặn lực lượng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy 4 điều:

+ Phải luôn luôn nâng cao cảnh giác, chớ chủ quan, tự mãn.

+ Phải thường xuyên thật sẵn sàng để nhanh chóng làm tròn nhiệm vụ bất kỳ trong tình hình nào để bảo vệ tài sản của Nhà nước và nhân dân.

+ Phải không ngừng học tập, nghiên cứu, phát huy sáng kiến, tổng kết kinh nghiệm để tiến bộ hơn nữa trong công việc phòng cháy, chữa cháy.

+ Phải thường xuyên hướng dẫn và bồi dưỡng về nghiệp vụ cho lực lượng dân phòng ngày càng tiến bộ, để họ trở thành người giúp việc thật đắc lực cho các đồng chí.

Câu 8: Ngày toàn dân Phòng cháy và chữa cháy được xác định là ngày, tháng, năm nào? Ý nghĩa của Ngày toàn dân phòng cháy và chữa cháy? (10 điểm)

Gợi ý đáp án:

- Luật Phòng cháy và chữa cháy ban hành năm 2001 đã quy định lấy ngày 4 tháng 10 hàng năm là “Ngày toàn dân phòng cháy và chữa cháy”.

- Ý nghĩa của Ngày toàn dân phòng cháy và chữa cháy

+ Nhằm nâng cao ý thức phòng cháy và chữa cháy cho toàn dân; huy động được đông đảo quần chúng tham gia các hoạt động thiết thực, bổ ích cho công tác phòng cháy và chữa cháy.

+ Ngày toàn dân Phòng cháy và chữa cháy là dịp để động viên, khen thưởng những tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích trong phong trào phòng cháy và chữa cháy ở địa phương, cơ sở.

+ Ngày 04/10 hàng năm là “Ngày toàn dân Phòng cháy và chữa cháy”. Đó là ngày hội biểu dương sức mạnh to lớn của quần chúng nhân dân đối với công tác phòng cháy và chữa cháy; đồng thời là dịp tổng kết, đánh giá phong trào “Toàn dân phòng cháy và chữa cháy”; kiểm điểm và nâng cao trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền các cấp trong việc chỉ đạo xây dựng phong trào toàn dân phòng cháy và chữa cháy vững mạnh.

Câu 9: Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh Bình Định được Bộ Công an quyết định thành lập vào ngày, tháng, năm nào? Hãy cho biết cơ cấu tổ chức bộ máy của Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh Bình Định hiện nay?

Gợi ý đáp án:

- Ngày 07/4/2015, Bộ Công an đã ký quyết định số 1725/QĐ-BCA về thành lập và quy định tổ chức bộ máy của Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh Bình Định.

- Tổ chức bộ máy của Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh Bình Định

+ Ban Giám đốc Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh Bình Định.

+ Phòng Tham mưu.

+ Phòng Hướng dẫn, chỉ đạo về phòng cháy.

+ Phòng Hướng dẫn, chỉ đạo về chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

+ Phòng Hậu cần và trang bị kỹ thuật.

+ Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng và Đào tạo, huấn...

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 4:(1) Vấn đề nhìn nhận đánh giá đúng vị trí, vai trò của lịch sử là vô cùng quan trọng bởi vì lịch sử chính là điểm tựa của chúng ta, là nơi hội tụ, kết tinh những giá trị tinh thần vô giá của dân tộc. Lịch sử giúp cho chúng ta có quyền tự hào và tin tưởng vào truyền thống anh hùng, bất khuất, mưu trí, sáng tạo...
Đọc tiếp

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 4:

(1) Vấn đề nhìn nhận đánh giá đúng vị trí, vai trò của lịch sử là vô cùng quan trọng bởi vì lịch sử chính là điểm tựa của chúng ta, là nơi hội tụ, kết tinh những giá trị tinh thần vô giá của dân tộc. Lịch sử giúp cho chúng ta có quyền tự hào và tin tưởng vào truyền thống anh hùng, bất khuất, mưu trí, sáng tạo của tổ tiên và hy vọng vào tiền đồ, tương lai tươi sáng của dân tộc. Chính vì vậy, tất cả chúng ta cần phải hăng hái, tự giác học lịch sử nước nhà để có thể đón nhận được những thông tin, tiếp thu được những kinh nghiệm quí báu từ xa xưa vận dụng vào cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và xây dựng Tổ quốc.

(2) Lịch sử không chỉ truyền dạy cho chúng ta nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên mà lịch sử còn tiếp thêm sức mạnh cho chúng ta, truyền lại cho chúng ta quá khứ vẻ vang của dân tộc. Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, thời nào đất nước ta cũng xuất hiện những nhân tài có công trị nước yên dân, xây dựng cuộc sống thanh bình, hạnh phúc. Đặc biệt là những khi Tổ quốc bị xâm lăng, từ những người nông dân áo vải bình dị đã sản sinh ra nhiều anh hùng hào kiệt có lòng yêu nước nồng nàn, có tài cầm quân thao lược đánh Bắc, dẹp Nam giữ yên bờ cõi, trở thành tấm gương sáng, để lại tiếng thơm cho muôn đời.

(TS. Phạm Ngọc Trung, Học viện Báo chí và Tuyên truyền)

Câu 1. Đoạn trích trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?

Câu 2. Trong đoạn (2), tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào?  

Câu 3. Nêu nội dung chính của đoạn trích

Câu 4: Anh/chị hãy nêu vai trò của môn lịch sử trong trường THPT theo quan điểm riêng của mình.Trả lời trong khoảng 5-7 dòng. 
 

1
27 tháng 9 2025
Câu 1. Đoạn trích trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào? Đoạn trích được viết theo phong cách ngôn ngữ văn nghị luận, vì nó nêu lên một quan điểm, một lập luận về vai trò và tầm quan trọng của lịch sử, đồng thời dùng lý lẽ và dẫn chứng để thuyết phục người đọc.  Câu 2. Trong đoạn (2), tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào? Trong đoạn (2), tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận bình luận và chứng minh. Tác giả bình luận về những di sản mà lịch sử mang lại (nguồn gốc, sức mạnh) và chứng minh điều đó bằng cách dẫn chứng về những nhân tài, anh hùng hào kiệt đã xuất hiện qua các thời kỳ lịch sử, đặc biệt là trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.  Câu 3. Nêu nội dung chính của đoạn trích Nội dung chính của đoạn trích là khẳng định tầm quan trọng của việc học và nghiên cứu lịch sử, nhấn mạnh vai trò của nó trong việc cung cấp điểm tựa tinh thần, truyền lại quá khứ vẻ vang, tiếp thêm sức mạnh và bài học kinh nghiệm từ tổ tiên, từ đó xây dựng niềm tự hào dân tộc và tin tưởng vào tương lai tươi sáng của đất nước.  Câu 4: Anh/chị hãy nêu vai trò của môn lịch sử trong trường THPT theo quan điểm riêng của mình. Trả lời trong khoảng 5-7 dòng. Trong trường THPT, môn Lịch sử có vai trò quan trọng trong việc giáo dục thế hệ trẻ về lòng yêu nước và tinh thần tự hào dân tộc. Nó giúp học sinh hiểu rõ cội nguồn, biết được quá khứ hào hùng của dân tộc, từ đó xây dựng ý thức trách nhiệm bảo vệ và phát triển đất nước. Môn Lịch sử cung cấp những bài học kinh nghiệm quý báu từ quá khứ để đối mặt với thử thách trong tương lai, hình thành cho học sinh một bản lĩnh vững vàng và nhân cách tốt đẹp. 
28 tháng 9 2025

Câu 1: Tuổi trẻ là quãng đời rực rỡ nhất của mỗi con người. Nó đáng giá vì chỉ đến một lần, mất đi sẽ không thể lấy lại. Đây là lúc ta có sức khỏe, ước mơ và nhiệt huyết để dấn thân, dám thử và dám sai. Những trải nghiệm trong tuổi trẻ, dù thành công hay thất bại, đều trở thành hành trang quý báu giúp ta trưởng thành. Tuổi trẻ không thể đo bằng tiền bạc, bởi giá trị của nó nằm ở cách ta sống và cống hiến. Sống có lý tưởng, biết trân trọng từng ngày, dám yêu thương và dấn thân, ta mới không hoài phí quãng đời vô giá ấy.

(Mik chỉ làm đc câu 2 thôi, xin lỗi nha =()

Câu 1: Tuổi trẻ đáng giá bao nhiêu? (8 điểm)

Tuổi trẻ không thể đo bằng tiền bạc, bởi đó là khoảng thời gian quý giá nhất của đời người — nơi ta sống trọn vẹn với đam mê, khát vọng và những sai lầm cần thiết để trưởng thành. Tuổi trẻ là hành trình khám phá bản thân, là những lần vấp ngã rồi đứng dậy, là những giấc mơ chưa từng bị giới hạn bởi thực tế.

Tuổi trẻ đáng giá bởi:

  • Nó là thời điểm duy nhất ta có thể sống hết mình mà không sợ mất mát.
  • Là lúc ta dám yêu, dám thử, dám thất bại.
  • Là nền móng để ta xây dựng tương lai — không phải bằng sự hoàn hảo, mà bằng nhiệt huyết và trải nghiệm.

Tuổi trẻ không thể định giá, nhưng có thể đánh mất nếu ta sống hoài nghi, trì hoãn, hoặc sợ hãi. Vì vậy, tuổi trẻ chỉ thật sự đáng giá khi ta dám sống, dám cháy hết mình với nó.

Câu 2: Đối thoại với nhạc sĩ Trần Tiến về sứ mệnh nghệ thuật (12 điểm)

Kính gửi nhạc sĩ Trần Tiến,

Là một người yêu văn chương, tôi xin được đối thoại cùng anh — người nghệ sĩ mang trái tim cháy bỏng và giọng hát đầy chân thật.

Tôi đồng cảm sâu sắc với quan điểm của anh: nghệ thuật không chỉ là cái đẹp, mà là ngọn lửa sáng tạo chưa từng có trước đó. Trong văn học, tôi từng bắt gặp ngọn lửa ấy qua những trang viết của Nguyễn Huy Thiệp, Nguyễn Ngọc Tư, hay trong những vần thơ của Trần Dần — nơi cái đẹp không nằm ở sự hoàn hảo, mà ở sự thật trần trụi và cảm xúc nguyên sơ.

Tôi tin rằng:

  • Người nghệ sĩ chân thật là người dám đối diện với bóng tối, để từ đó thắp lên ánh sáng cho người khác.
  • Tác phẩm nghệ thuật không chỉ để ngắm nhìn, mà để sưởi ấm những cõi lòng cô đơn, như anh đã viết.

Văn học đã giúp tôi hiểu rằng: sáng tạo là hành trình cô đơn nhưng đầy hy vọng. Và người nghệ sĩ, như anh nói, chính là người bạn ấm áp và tốt bụng của cuộc đời — không phải vì họ hoàn hảo, mà vì họ dám sống thật.

Xin cảm ơn anh vì đã nhắc tôi rằng: nghệ thuật không chỉ là cái đẹp, mà là sự sống.

Đề tài nghiên cứu-Tên đề tài: Nghệ thuật xây dựng nhân vật trong tác phẩm Tắt đèn của Ngô Tất Tố1: Đặt vấn đề-Lí do chọn đề tài: Hiểu thêm về nghệ thuật xây dựng nhân vật-Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:+Đối tượng: các nhân vật trong tác phẩm+Phạm vi nghiên cứu: tác phẩm Tắt đèn-Mục đích nghiên cứu: Khám phá, làm rõ về nghệ thuật xây dựng nhân vật chân thực, sinh...
Đọc tiếp

Đề tài nghiên cứu
-Tên đề tài: Nghệ thuật xây dựng nhân vật trong tác phẩm Tắt đèn của Ngô Tất Tố
1: Đặt vấn đề

-Lí do chọn đề tài: Hiểu thêm về nghệ thuật xây dựng nhân vật

-Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
+Đối tượng: các nhân vật trong tác phẩm
+Phạm vi nghiên cứu: tác phẩm Tắt đèn
-Mục đích nghiên cứu: Khám phá, làm rõ về nghệ thuật xây dựng nhân vật chân thực, sinh động của Ngô Tất Tố
-Cấu trúc nghiên cứu:
a) Mở đầu
b) Nội dung
c) Kết quả và thảo luận
d) Kết luận
2: Giải quyết vấn đề
a) 1 số vấn đề chung
-Hình ảnh người nông dân VN dưới xã hội phong kiến
-Ngô Tất Tố-cuộc đời, sự nghiệp
b) Đặc trưng xây dựng nhân vật của Ngô Tất Tố
-Khắc hoạ chân thực số phận người phụ nữ và người nông dân trong xã hội phong kiến
-Miêu tả ngoại hình và ngôn ngữ tinh tế

-Tái hiện nội tâm và hành động chân thực
-Ngôn ngữ giàu tính dân tộc, giàu sức biểu cảm
3: Kết luận
-Tóm tắt nội dung chính, mở rộng

0
17 tháng 3 2016

Mình nghĩ triết lí đó là: vật chất không quan trọng mà quan trọng chính là tấm lòng.

~amen~

28 tháng 4 2016

n

 

15 tháng 9 2025

Olm chào em, Olm rất vui khi em đã học tập thật hiệu quả, tiếp thu được nhiều kiến thức lý thú và bổ ích cũng như đạt được nhiều thành tích trong học tập khi học trên nền tảng Olm. Cảm ơn em đã đồng hành cùng Olm. Chúc em luôn học tập hiệu quả và có những giây phút giao lưu thú vị cùng cộng đồng Olm, em nhé.

đề tài nghiên cứu văn học Giá trị hiện thực và nhân đạo trong truyện ngắn “Vợ nhặt” của Kim LânI. Lý do chọn đề tài • “Vợ nhặt” là một trong những truyện ngắn tiêu biểu của văn học Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám. • Tác phẩm phản ánh chân thực nạn đói năm 1945 và ca ngợi phẩm chất cao đẹp của con người trong hoàn cảnh khốn cùng. • Em chọn đề tài này vì muốn hiểu rõ...
Đọc tiếp

đề tài nghiên cứu văn học

Giá trị hiện thực và nhân đạo trong truyện ngắn “Vợ nhặt” của Kim Lân

I. Lý do chọn đề tài

• “Vợ nhặt” là một trong những truyện ngắn tiêu biểu của văn học Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám.

• Tác phẩm phản ánh chân thực nạn đói năm 1945 và ca ngợi phẩm chất cao đẹp của con người trong hoàn cảnh khốn cùng.

• Em chọn đề tài này vì muốn hiểu rõ hơn về giá trị nhân đạo và hiện thực – hai đặc điểm cốt lõi của văn học Việt Nam giai đoạn 1945–1975.

II. Mục tiêu nghiên cứu

1. Làm rõ giá trị hiện thực thể hiện qua bức tranh xã hội nạn đói 1945.

2. Phân tích giá trị nhân đạo qua cách nhà văn nhìn nhận, trân trọng con người nghèo khổ.

3. Khẳng định tài năng của Kim Lân trong việc miêu tả hiện thực và thể hiện lòng nhân ái.

III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

• Đối tượng: Truyện ngắn “Vợ nhặt” – Kim Lân.

• Phạm vi: Nội dung tác phẩm, ngôn ngữ, nhân vật, và chi tiết tiêu biểu (nhất là nhân vật Tràng và người “vợ nhặt”).

IV. Phương pháp nghiên cứu

1. Phân tích – tổng hợp: Phân tích nội dung, hình tượng, ngôn ngữ.

2. So sánh – đối chiếu: Liên hệ với các tác phẩm cùng thời (như “Làng” – Kim Lân, “Rừng xà nu” – Nguyễn Trung Thành).

3. Khái quát – nhận xét: Từ chi tiết cụ thể, rút ra ý nghĩa tư tưởng và giá trị nhân văn.

V. Nội dung nghiên cứu

1. Giới thiệu tác giả và tác phẩm

• Kim Lân (1920–2007): cây bút truyện ngắn chuyên viết về người nông dân.

• “Vợ nhặt” viết sau Cách mạng tháng Tám, in trong tập “Con chó xấu xí”.

• Bối cảnh: nạn đói năm 1945, hàng triệu người chết đói – một sự kiện có thật trong lịch sử.

2. Giá trị hiện thực

• Phản ánh thảm cảnh đói khát, xã hội rối ren, con người bị đẩy đến bờ vực sinh tồn.

→ Cảnh người chết đói, mùi gây, tiếng quạ, xác người trên đường…

• Phản ánh cuộc sống khốn cùng của người dân nghèo – cụ thể là gia đình Tràng.

• Dù nghèo, họ vẫn hướng tới điều tốt đẹp – thể hiện tinh thần vượt lên hiện thực.

3. Giá trị nhân đạo

• Xót thương con người nghèo khổ: nhà văn cảm thông sâu sắc với thân phận bị đói rét, bị lãng quên.

• Trân trọng phẩm chất con người: dù đói khát, họ vẫn biết yêu thương, biết hy vọng, biết mơ về mái ấm.

• Niềm tin vào tương lai: cuối truyện, hình ảnh lá cờ đỏ sao vàng thấp thoáng → biểu tượng cho cách mạng, cho niềm tin sống.

4. Nghệ thuật thể hiện

• Tình huống truyện độc đáo: “nhặt vợ” giữa nạn đói.

• Miêu tả tâm lý tinh tế: nhân vật Tràng và người vợ nhặt có sự thay đổi về tâm trạng.

• Ngôn ngữ giản dị, gần gũi, đậm chất nông thôn.

VI. Kết luận

• “Vợ nhặt” là truyện ngắn tiêu biểu cho văn học hiện thực và nhân đạo sau 1945.

• Kim Lân không chỉ phản ánh đói khát mà còn khơi dậy niềm tin vào tình người và sự sống.

• Qua tác phẩm, người đọc hiểu rằng: trong khổ đau, tình thương vẫn là ánh sáng dẫn đường cho con người.


VII. Tài liệu tham khảo

1. Phân tích tác phẩm Vợ nhặt – Kim Lân (NXB Đại học Sư phạm).

2. Tuyển tập Kim Lân – NXB Hội Nhà văn, 2003

0