Mg → MgO → MgCl2
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

19 tháng 8 2023

Đánh số theo thứ tự từ trái qua phải:

\(\left(1\right)Mg+\dfrac{1}{2}O_2\underrightarrow{t^o}MgO\\ \left(2\right)MgO+2HCl\rightarrow MgCl_2+H_2O\\ \left(3\right)MgCl_2+2AgNO_3\rightarrow Mg\left(NO_3\right)_2+2AgCl\\ \left(4\right)Mg\left(NO_3\right)_2+2NaOH\rightarrow Mg\left(OH\right)_2+2NaNO_3\\ \left(5\right)Mg\left(OH\right)_2\underrightarrow{t^o}MgO+H_2O\\ \left(6\right)MgO+H_2SO_4\rightarrow MgSO_4+H_2O\\ \left(7\right)MgSO_4+Na_2CO_3\rightarrow MgCO_3+Na_2SO_4\\ \left(8\right)MgCO_3+CO_2+H_2O\rightarrow Mg\left(HCO_3\right)_2\)

19 tháng 8 2023

\(2Mg+O_2\xrightarrow[]{t^0}2MgO\\ MgO+2HCl\rightarrow MgCl_2+H_2O\\ MgCl_2+2AgNO_3\rightarrow Mg\left(NO_3\right)_2+2AgCl\downarrow\\ Mg\left(NO_3\right)_2+2NaOH\rightarrow Mg\left(OH\right)_2\downarrow+2NaNO_3\\ Mg\left(OH\right)_2\xrightarrow[]{t^0}MgO+H_2O\\ Mg+H_2SO_4\rightarrow MgSO_4+H_2\uparrow\\ MgSO_4+K_2CO_3\rightarrow MgCO_3\downarrow+K_2SO_4\\ MgCO_3+H_2O+CO_2\rightarrow Mg\left(HCO_3\right)_2\)

11 tháng 4 2017

a) Cu + 2H2SO4 đặc, nóng \(\rightarrow\)CuSO4 + SO2 + 2H2O

2Cu + O2 \(\rightarrow\) 2CuO

CuO + H2SO4 \(\rightarrow\) CuSO4 + H2O

b) Mg + 2НСl \(\rightarrow\) MgCl2 + H2

Mg + CuCl2 \(\rightarrow\) MgCl2 + Cu

MgSO4 + BaCl2 \(\rightarrow\) MgCl2 + BaSO4

MgO + 2HCl \(\rightarrow\) MgCl2 + H2O

MgCO3 + 2HCl \(\rightarrow\) MgCl2 + CO2 + H2O


22 tháng 11 2017

Các phương trình hóa học:

a) Có thể có nhiều cách khác nhau, ví dụ: Cu + dung dịch muối của kim loại kém hoạt động hơn.

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag ↓

Sơ đồ chuyển hóa:

Cu → CuO → CuSO4

b) Cho mỗi chất Mg, MgO, MgS tác dụng với dung dịch HCl, cho MgSO4 tác dụng với BaCl2 ta thu được MgCl2.

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 ↑

MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O

MgS + 2HCl → MgCl2 + H2S ↑

MgSO4 + BaCl2 → MgCl2 + BaSO4 ↓ .

7 tháng 10 2025

Bài toán:

  • Hỗn hợp Zn, Mg, Fe nặng 38,7g.
  • Tác dụng với H₂SO₄ ra 20,16 lít H₂ (0,9 mol).
  • Cho NaOH 0,6 mol tạo kết tủa tối đa, nung còn 18,1g oxit.
  • Cho NaOH dư tạo kết tủa \(a\) gam.

Trả lời:

  • Tổng số mol kim loại = 0,9 mol.
  • Từ khối lượng hỗn hợp 38,7g và tổng mol, xác định được mol từng kim loại Zn, Mg, Fe.
  • Với 0,6 mol NaOH, số mol kết tủa là 0,3 mol (vì mỗi kết tủa cần 2 mol OH⁻).
  • Nung kết tủa thu 18,1g oxit tương ứng với 0,3 mol kết tủa.
  • Dùng NaOH dư, tạo kết tủa của toàn bộ 0,9 mol kim loại → khối lượng kết tủa \(a\) sẽ gấp 3 lần phần 1 (vì 0,9 mol gấp 3 lần 0,3 mol), nên \(a = 18 , 1 \times 3 = 54 , 3\) gam.
20 tháng 9 2025

Tóm tắt quá trình giải

  1. Sau khi hòa tan E, dung dịch F chỉ chứa:
  • FeCl₂ (từ Fe²⁺),
  • FeCl₃ (từ Fe³⁺),
  • CuCl₂ (từ Cu).
  1. Chia đôi dung dịch F:
  • Phần 1: Cho AgNO₃ dư → chỉ tạo AgCl (từ ion Cl⁻).
    • Khối lượng AgCl = 28,715 g.
    • Suy ra \(n_{\text{Cl}^{-} \&\text{nbsp};\text{trong}\&\text{nbsp};\dfrac{1}{2}\text{F}} = 0 , 2005 \textrm{ } \text{mol}\).
    • Vậy trong cả F: \(n_{\text{Cl}^{-}} = 0 , 401 \textrm{ } \text{mol}\).
  • Phần 2: Thêm NaOH dư, nung kết tủa đến khối lượng không đổi → thu 6,0 g chất rắn = Fe₂O₃ + CuO.
    • Suy ra số mol \(n_{\text{Fe}_{2}\text{O}_{3}} + n_{\text{CuO}}\) tương ứng.
    • Từ đó tìm được số mol ion Fe²⁺, Fe³⁺, Cu²⁺ trong F.
  1. Ghép hai dữ kiện (Cl⁻ tổng và oxit nung) → giải hệ → tìm được lượng mỗi chất trong hỗn hợp E.
  2. Kết quả cuối cùng

a) Thành phần E:

  • \(m_{\text{Fe}_{3}\text{O}_{4}} = 3 , 36 \textrm{ } \text{g}\)
  • \(m_{\text{Fe}_{2}\text{O}_{3}} = 4 , 00 \textrm{ } \text{g}\)
  • \(m_{\text{Cu}} = 12 , 8 \textrm{ } \text{g}\)
  • Tổng \(m = 20 , 16 \textrm{ } \text{g}\).

b) Sau khi thêm HCl dư, sục O₂ (tất cả Fe²⁺ → Fe³⁺):

  • Dung dịch G chỉ còn FeCl₃ và CuCl₂.
  • Tính khối lượng muối khan khi cô cạn:
  • m(muối)=65.2g
  • Vậy đáp số:
  • (a) Fe₃O₄ = 3,36 g; Fe₂O₃ = 4,00 g; Cu = 12,8 g.
  • (b) Khối lượng muối khan thu được: 65,2 g.
    \(_{\overset{}{}}\)
20 tháng 9 2025

nCl− trong ½F​=0,2005mol. ( đây phần ghi bị lỗi trong cái bài mình đưa nha bạn) mình không chắc đúng đâu đó :>

1 tháng 11 2025

Giả sử khối lượng dung dịch H2SO4 40% là m1 (g), dung dịch H2SO4 20% là m2 (g). Theo đề bài, sau khi trộn được 98 g dung dịch H2SO4 25%, nên m1 + m2 = 98 g. Khối lượng axit nguyên chất trong hỗn hợp là 25% · 98 = 24,5 g. Trong các dung dịch ban đầu khối lượng axit bằng 0,4 m1 + 0,2 m2. Ta có hệ phương trình: 0,4 m1 + 0,2 m2 = 24,5 và m1 + m2 = 98. Giải ra m1 = 24,5 g và m2 = 73,5 g. Dùng khối lượng riêng d = 1,22 g/mL để đổi ra thể tích: V1 = 24,5/1,22 ≈ 20 mL dung dịch 40% và V2 = 73,5/1,22 ≈ 60 mL dung dịch 20%. Vậy cần khoảng 20 mL H2SO4 40% và 60 mL H2SO4 20% để pha được 98 g dung dịch 25%.

S
7 tháng 9 2025

\(Fe+H_2SO_4\to FeSO_4+H_2\)

0,1 0,1 0,1 0,1

\(Al_2O_3+3H_2SO_4\to Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2O\)

chỉ có Fe phản ứng mới cho sản phẩm là H2

số mol của H2 là: \(n_{H2}=\frac{V_{H2}}{24,79}=\frac{2,479}{24,79}=0,1\left(mol\right)\)

khối lượng Fe là: \(m_{Fe}=n_{Fe}\cdot M_{Fe}=0,1\cdot56=5,6\left(g\right)\)

\(\%Fe=\frac{5,6}{8}\cdot100\%=70\%\)

\(\%Al_2O_3=100\%-70\%=30\%\)

b. A là \(FeSO_4\)

\(FeSO_4+2NaOH\to Fe\left(OH\right)_2+Na_2SO_4\)

0,1 0,2 0,1 0,1

khối lượng chất rắn thu được là:

\(m_{Fe\left(OH\right)_2}=n_{Fe\left(OH\right)_2}\cdot M_{Fe\left(OH\right)_2}=0,1\cdot90=9\left(g\right)\)

kết luận: a: phần trăm khối lượng Fe có trong hỗn hợp X là 70%, phần trăm khối lượng Al2O3 có trong hỗn hợp X là 30%

b. chất rắn thu được là 9g

11 tháng 4 2017

Chọn b

Dùng kẽm vì có phản ứng

Zn + C uSO4------- > ZnSO4 + Cu↓

Nếu dùng dư Zn, Cu tạo thành không tan được tách ra khỏi dung dịch và thu được dung dịch ZnSO4 tinh khiết.

22 tháng 11 2017

Chọn b) Zn. Dùng kẽm vì có phản ứng:

Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu ↓

Nếu dùng dư Zn, Cu tạo thành không tan được tách ra khỏi dung dịch và thu được dung dịch ZnSO4 tinh khiết.

8 tháng 9 2025

Chất Y là: H₂SO₄.

Giải thích ngắn gọn:

Tỉ lệ mol H₂ : H₂S : SO₂ = 1 : 2 : 3. Cho oxi dư, xúc tác V₂O₅, đốt cháy hoàn toàn:

  • H₂ + ½O₂ → H₂O
  • H₂S + 3/2O₂ → H₂SO₄
  • SO₂ + ½O₂ → SO₃ → (gặp H₂O) → H₂SO₄

=> Sau phản ứng, tất cả tạo thành H₂SO₄ (chỉ một chất ngưng tụ khi làm lạnh).

17 tháng 10 2025

11 tháng 4 2017

Số mol H2 = 2,24 : 22,4 = 0,1 mol.

a) Khi cho hỗn hợp (Zn, Cu) vào dung dịch H2SO4 loãng, chỉ có Zn phản ứng:

Zn + H2SO4 \(\rightarrow\) ZnSO4 + Н2

Phản ứng: 0,1 \(\leftarrow\) 0,1 (mol)

b) Chất rắn còn lại là Cu. mCu = 10,5 - 0,1 x 65 = 4 gam.



22 tháng 11 2017

nkhí = 2,24 / 22,4 = 0,1 mol

a) Phương trình hóa học của phản ứng:

Zn + H2SO4 loãng → ZnSO4 + H2

nZn = 0,1 mol.

b) Khối lượng chất rắn còn lại: mZn = 6,5g

Khối lượng chất rắn còn lại: mCu = 10,5 – 6,5 = 4g.

7 tháng 10 2025

ác khí độc: H₂S, SO₂, NO₂, Cl₂

Dùng nước vôi trong (Ca(OH)₂ dư) để khử sạch:

  1. H₂S + Ca(OH)₂ → CaS (kết tủa) + H₂O
    \(H_{2} S + C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \rightarrow C a S \downarrow + 2 H_{2} O\)
  2. SO₂ + Ca(OH)₂ → CaSO₃ (kết tủa) + H₂O
    \(S O_{2} + C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \rightarrow C a S O_{3} \downarrow + H_{2} O\)
  3. NO₂ + Ca(OH)₂ → Ca(NO₃)₂ + Ca(NO₂)₂ + H₂O
    \(2 N O_{2} + 2 C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \rightarrow C a \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} + C a \left(\right. N O_{2} \left.\right)_{2} + 2 H_{2} O\)
  4. Cl₂ + Ca(OH)₂ → CaCl₂ + Ca(ClO)₂ + H₂O (phản ứng tẩy trắng)
    \(C l_{2} + C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \rightarrow C a C l_{2} + C a \left(\right. C l O \left.\right)_{2} + H_{2} O\)

Tóm lại: Nước vôi trong sẽ phản ứng với các khí độc tạo thành chất rắn hoặc muối an toàn, giúp loại bỏ khí độc khỏi môi trường.